Author Archives: system

1. Nguyên nhân dẫn tới sự cố chập điện không mong muốn.
• Dây điện không được bảo vệ bởi ống đi dây điện mạ kẽm điện phân ( ống thép luồn dây điện, ống ruột gà lõi thép) để đi âm tường hoặc dưới hầm tòa nhà.
• Thiếu cầu dao, cầu chì dẫn đến chập, cháy.
• Động vật cắn
• Vách tường bị thấm, ẩm ướt làm cho dây dẫn nhanh bị mục, gây rò rỉ điện
• Ổ cắm điện gần với mặt đất, dễ bị ẩm khi có mưa lớn.
• Điện quá tải với thiết bị điện trong nhà, nhu cầu sử dụng tăng cao nhưng không đủ dây tải.

2. Cách phòng tránh khi bị rò rỉ điện:
– Đi dây điện trong ống thép luồn dây điện hoặc ống ruột gà lõi thép với mật độ chiếm chỗ của dây so với tiết diện ống dưới 75%. Các ống này có khả năng chịu lực, cứng, chống thấm nước và sự tác động của một số động vật.
– Chia đường điện thành nhiều nhánh để dễ thao tác ngắt điện cục bộ từng khu vực khi xảy ra sự cố hoặc sửa chữa, bảo trì hệ thống điện
– Sử dụng ống luồn đàn hồi với hệ thống dây dẫn điện lắp đặt tại những nơi như trần la phông, trần thạch cao, tường gạch ống…
– Dùng màu giống nhau đối với các dây nóng của cùng một đường điện phân phối, khác nhau với hai đường điện phân phối ( thông thường , dây nóng của đường phân phối 1 có màu đỏ, dây nóng đường phân phối 2 có màu vàng). Dùng màu riêng biệt đối với hệ thống nối đất (nên chọn dây màu xanh sọc vàng hoặc vàng sọc xanh).
– Đi dây ở những nơi khô ráo, tránh xa các nguồn nhiệt lớn hơn 70ºC

Tuyệt đối không nên :
– Đặt ổ cắm điện ở những nơi dễ bị ẩm ướt.
– Có mối nối khi đi âm tường dây điện
– Đặt dây điện những vị trí có thể đóng đinh, khoan lỗ.
– Sử dụng ống dẫn nước, ống dẫn khí thải làm ống bọc dây điện.
– Sử dụng chung với đường điện thoại, cáp truyền hình.
– Đặt dây sâu quá 1/3 độ dày của tường

Ngày nay việc sử dụng dây dẫn điện trong các ngành công nghiệp ngày càng tăng nhưng nguồn lực sẵn có lại hạn chế. Các kỹ sư công nghiệp đã phát minh ra máng cáp đục lỗ – một sản phẩm mới để khắc phục những hạn chế ở trên. Nói chung, máng cáp được sử dụng để hỗ trợ các hệ thống dây điện mở tại bất kỳ tòa nhà cao tầng hoặc các ngành công nghiệp. Máng cáp thường có nhiều loại như: máng cáp sơn tĩnh điện, mạ kẽm nhúng nóng, thang cáp, Máng cáp đục lỗ,…

Trong số tất cả những loại trên, Máng cáp đục lỗ được sử dụng rộng rãi nhất trong các công trình xây dựng khác nhau. Nó được sản xuất với các tiêu chuẩn kỹ thuật khác nhau về kích thước, màu sắc, độ dày tôn,… tùy theo yêu cầu của khách hàng. Giá của chúng cũng thấp hơn so với bất kỳ sản phẩm tương tự nào có sẵn trên thị trường. Chúng thường được chế tạo bằng thép nhẹ, bằng thép mạ kẽm hoặc thường được tráng kẽm để đảm bảo tính chất mạnh mẽ của nó.

Đây là một trong những cách hiệu quả để quản lý các hệ thống dây trong khi bạn vẫn dễ dàng tiếp cận bảo vệ nó. Máng cáp đục lỗ thường được lắp ráp rất dễ dàng và cần rất ít công nhân. Thậm chí bạn không cần khoan hoặc hàn mà vẫn có thể lắp đặt dễ dàng. Máng cáp đục lỗ thực sự là một sản phẩm hữu ích để bảo vệ hệ thống dây điện của bạn, đồng thời làm giảm nguy cơ bị đoản mạch hoặc bị cháy. Vì vậy người dùng hoàn toàn có thể yên tâm và tin tưởng về mức độ an toàn khi sử dụng

Khay cáp tên tiếng Anh là “cable tray” hoặc “perforated cable tray”, là hệ thống đỡ, lắp đặt các loại dây, cáp điện (có bọc cách điện).

Hệ thống khay cáp được dùng trong hệ thống dây, cáp điện trong các tòa nhà, xưởng sản xuất, chung cư…

Hệ thống khay cáp dùng để lắp đặt và bảo vệ các loại dây cáp phân phối điện hoặc dây cáp tín hiệu truyền thông.

Hệ thống khay cáp áp dụng cho việc quản lý cáp trong xây dựng thương mại và công nghiệp. Chúng đặc biệt hữu ích trong trường hợp thay đổi một hệ thống dây điện, vì dây cáp mới có thể được cài đặt bằng cách đặt chúng trong khay cáp thay vì lắp đặt thông qua một đường ống.

Vật liệu thường dùng làm khay cáp bao gồm: Thép sơn tĩnh điện, thép tấm mạ kẽm, thép mạ kẽm nhúng nóng, thép không rỉ (Inox), hợp kim nhôm hoặc composite.

Kích thước khay cáp:

  • Chiều rộng phổ biến: 75 ÷ 800mm
  • Chiều cao phổ biến: 50 ÷ 200mm
  • Chiều dài phổ biến: 2440mm, 2500mm hoặc 3000mm
  • Độ dày vật liệu phổ biến: 0.8mm, 1.0mm, 1.2mm, 1.5mm, 2.0mm và 2.5mm
  • Màu sắc phổ biến: Trắng, kem, xám, cam hoặc màu của vật liệu

 

(nguồn wikipedia)

Thang máng cáp sơn tĩnh điện là loại thang cáp, máng cáp được sử dụng phổ biến trong công việc lắp đặt dây và cáp điện tại những công trình công cộng, nhà xưởng, các nhà máy, chung cư hay tòa cao ốc và nhà cao tầng,… Sản phẩm thang máng cáp có kết cấu thép hoặc nhôm có bề mặt được mạ sơn tĩnh điện.

Ngoài ra thang máng cáp sơn tĩnh điện này còn được sử dụng cho việc quản lý cáp trong xây dựng thương mại và công nghiệp.

Có loại sơn ngoài trời và sơn trong nhà. Sơn ngoài trời chống được tia cực tím, có độ bền cao hơn nên giá thành cũng cao hơn sơn trong nhà.

Với ưu điểm của sơn tĩnh điện là công nghệ không những cho ta những ưu điểm về kinh tế mà còn đáp ứng được về vấn đề môi trường cho hiện tại và tương lai vì tính chất không có chất dung môi của nó. Vì vậy, về vấn đề ô nhiễm môi trường trong không khí và trong nước hoàn toàn không có như ở sơn nước.

Ngày nay Inox được sử dụng rất nhiều trong đời sống. Trong ngành điện nó cũng được sử dụng rộng rãi.Trước khi tìm hiểu những ưu điểm của máng lưới Inox.Chúng ta hãy tìm hiểu

Máng cáp lưới inox là gì?

Máng cáp lưới inox là máng cáp được làm từ láp inox có tác dụng nâng đỡ các dây cáp điện, dây cáp mạng trong các tòa nhà, văn phòng, các công trình điện. Máng cáp lưới inox giúp bảo vệ toàn bộ hệ thống điện, bảo vệ người dùng và tăng tính thẩm mỹ cho công trình điện.

Đặc tính tiêu chuẩn của máng cáp lưới inox

  • Chiều cao sử dụng H (mm): 30, 54, 105, 155 (yêu cầu).
  • Chiều rộng sử dụng W (mm): 30, 50, 100, 150, 200, 300, 400, 450, 500, 600.
  • Chiều dài L (mm): 3000.

Ưu điểm của máng cáp lưới inox

  • Chất liệu từ inox nên cực kỳ bền, tuổi thọ cao nhờ đó nâng cao thời gian sử dụng cho toàn bộ hệ thống điện.
  • Thiết kế hiện đại nên làm tăng tính thẩm mỹ cho hệ thống điện.
  • Giúp hệ thống điện sắp xếp gọn gàng, khoa học tiết kiệm được không gian, diện tích cho tòa nhà.
  • Khả năng chống chịu mài mòn, chống hoen gỉ, chống bám bẩn, khó bám bụi và rất dễ vệ sinh.
  • Trọng lượng nhẹ nên dễ dàng vận chuyển, di chuyển và lắp đặt.
  • Khả năng chịu nhiệt cực tốt và chịu được va đập mạnh.
  • Kích thước đa dạng cho người dùng lựa chọn.

Thang máng cáp hay còn gọi là “ladder cables” là hệ thống thang đỡ dây cáp điện, dây mạng, dây viễn thông… được sử dụng trong các cao ốc văn phòng, trung tâm thương mại, nhà máy …

Có hai loại máng cáp là thang máng cáp không đục lỗ hay còn gọi là TRAY và thang máng cáp có đục lỗ hay còn gọi là TRUNKING.

Hệ thống thang máng cáp sẽ mang lại cho bạn sự an toàn và bảo vệ hiệu quả cho đường cáp hiện tại và sau này.

Hiện nay có nhiều kỹ sư chưa được trang bị kiến thức vững vàng về các hệ thống đường cáp. Hầu hết họ đều có xu hướng né tránh nhiệm vụ liên quan tới hệ thống đường cáp như lựa chọn hay thiết kế đường cáp. Những quyết định liên quan tới lắp đặt hệ thống đường cáp nên được thực hiện khi thiết kế và xây dựng hạ tầng đường dây nhằm mục đích tiết kiệm tối đa các chi phí.

Bạn cũng nên đánh giá cả về mức độ an toàn, tin cậy, các yêu cầu về không gian cũng như chi phí của dự án. Nhiều hệ thống đường cáp thương mại và công nghiệp bị lãng phí chi phí vốn đầu tư, công suất điện không cần thiết và chi phí bảo dưỡng.
Hệ thống đường cáp thường không có các tính năng để đơn giản hóa các nhu cầu thay đổi và mở rộng khi cần thiết hoặc đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người dùng cũng như các trang thiết bị xung quanh.
Vì vậy hiện nay mọi người đều ứng dụng máng cáp thay thế đường ống cáp vào việc xây dựng hệ thống đường cáp để đảm bảo an toàn, tin cậy cũng như tiết kiệm không gian và chi phí. Dưới đây là những đặc điểm vượt trội của máng cáp so với đường ống cáp:
An toàn, tin cậy, tiết kiệm không gian, tiết kiệm chi phí, tiết kiệm chi phí thiết kế và nguyên vật liệu, tiết kiệm thời gian, chi phí lắp đặt, chi phí bảo dưỡng

Thang máng cáp – mang lại niềm tin cho khách hàng

Hệ thống các thang máng cáp được thiết kế và lắp đặt phù hợp sẽ giúp đường cáp có thể đáp ứng được các yêu cầu của hệ thống điện như dữ liệu, điều khiển, sửa chữa và thiết bị đo đạc. Người sử dụng hoàn toàn tin tưởng vào độ bền của hệ thống máng cáp chúng tôi cung cấp.

Hệ thống đường máng cáp mang lại cho người sử dụng tin tưởng tuyệt đối. Các hệ thống đường cáp phổ biến trong công nghiệp đều sử dụng máng cáp để bảo vệ tránh các sự cố về điện gây tổn thất hàng triệu đô hay những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự an toàn của các trang thiết bị cũng như con người xung quanh. Vì vậy một hệ thống máng cáp được thiết kế và lắp đặt phù hợp là rất cần thiết để giúp người dùng hoàn toàn yên tâm và tin tưởng về mức độ an toàn trong khi sử dụng.

Thang máng cáp – giải pháp tiết kiệm không gian

Việc lắp đặt hệ thống máng cáp sẽ giúp tiết kiệm diện tích hơn so với đường ống dẫn cáp thông thường. Khi lựa chọn sử dụng hệ thống máng cáp khách hàng sẽ không cần phải quan tâm vấn đề tăng kích thước hệ thống hỗ trợ và kết cấu để tạo diện tích chứa cáp.

• Người mua nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định lựa chọn máng cáp hay đường ống dẫn dây đối với các trang thiết bị có mật độ đường dây dày đặc như các thiết bị điều khiển, thiết bị đo đạc, lưu dữ liệu hay đường dây phân nhánh. Thực tế, đường ống dẫn dây là lựa chọn không tốt bởi chúng tốn nhiều không gian và lân chiếm diện tích của các hệ thống và thiết bị khác. Tuy nhiên hệ thống máng cáp sẽ giúp khách hàng khắc phục được vấn đề này một cách dễ dàng.
• Hệ thống máng cáp là giải pháp tốt nhất giúp tiết kiệm chi phí lắp đặt phòng máy tính có mật độ đường dây dày đặc dưới sàn hay trên trần nhà.
• Máng cáp chính là biện pháp hoàn hảo nhất cho những hệ thống nhiều đường cáp.

Thang máng cáp – giải pháp tiết kiệm chi phí

Thông thường, chi phí đầu tư là yếu tố quyết định trong việc lựa chọn hệ thống đường dây của dự án. Tuy nhiên khi so sánh chi phí giữa việc sử dụng hệ thống máng cáp và hệ thống đường ống dẫn dây thì hầu hết khách hàng đều công nhận rằng hệ thống máng cáp chính là giải pháp giúp tiết kiệm tối đa chi phí bảo vệ đường dây của dự án. Sử dụng máng cáp người dùng có thể tiết kiệm được từ 20 tới 55% chi phí nhân công và nguyên vật liệu. Nhưng tổng chi phí tiết kiệm được từ việc sử dụng máng cáp còn phụ thuộc vào độ phức tạp, kích thước lắp đặt.

Thang mang cáp – Tiết kiệm chi phí thiết kế

Các dự án đều được xác định tổng thể khi bắt đầu thiết kế. Đối với những dự án không được quy định 100% về thời gian và chi phí trước khi bắt đầu thiết kế thì việc sử dụng hệ thống máng cáp giúp tiết kiệm chi phí và thời gian ứng phó với các thay đổi trong giai đoạn thiết kế hơn khi dùng hệ thống ống dẫn cáp. Trong một số trường hợp khách hàng yêu cầu thay đổi chiều rộng của máng cáp để tăng diện tích chứa cáp. Thay đổi này sẽ rất phức tạp khi khách hàng sử dụng đường ống dẫn cáp. Vì vậy chúng tôi khuyên khách hàng nên sử dụng hệ thống máng cáp để có thể đáp ứng linh hoạt các yêu cầu thay đổi về diện tích chứa cáp.
• Khách hàng có thể ứng dụng sự hỗ trợ của máy tính trong quá trình thiết kế các bản vẽ hệ thống máng cáp. Khách hàng sẽ quản lý mật độ của đường cáp hiệu quả, đơn giản hơn khi sử dụng hệ thống máng cáp bởi vì khi sử dụng đường ống dẫn cáp chương trình quản lý cáp của khách hàng sẽ phải quản lý nhiều đường ống riêng lẻ hơn
Máng cáp giúp khách hàng tiết kiệm được chi phí đầu tư cho thiết kế do chúng yêu cầu ít các nguyên tắc thiết kế hơn so với đường ống dẫn cáp.

Rơle là một công tắc điện từ được vận hành bởi một dòng điện tương đối nhỏ có thể bật hoặc tắt một dòng điện lớn hơn nhiều. Trái tim của rơle là một nam châm điện (một cuộn dây trở thành một nam châm tạm thời khi dòng điện chạy qua nó)

Bạn có thể nghĩ về rơle như một loại đòn bẩy điện: bật nó bằng một dòng điện nhỏ và nó bật (“đòn bẩy”) một thiết bị khác sử dụng dòng điện lớn hơn nhiều.

Trong kỹ thuật công nghiệp, nhiều cảm biến là những thiết bị điện tử cực kỳ nhạy cảm và chỉ tạo ra dòng điện nhỏ. Nhưng thường thì chúng ta cần chúng để điều khiển các thiết bị lớn hơn sử dụng dòng điện lớn hơn. Relay thu hẹp khoảng cách, tạo điều kiện cho dòng điện nhỏ kích hoạt dòng điện lớn hơn. Điều đó có nghĩa là rơle có thể hoạt động như công tắc (bật và tắt) hoặc là bộ khuếch đại (chuyển đổi dòng điện nhỏ thành dòng lớn hơn).

Cấu tạo của rơle như thế nào?

Trong một rơle thường có cấu tạo gồm 4 phần chính, đó là:

  • Nam châm điện
  • Phần ứng
  • Tiếp điểm
  • Lá nhíp, lò xo

Phân loại rơle điện từ có trên thị trường

Từ khi được phát minh, thì rơle cho thấy tầm quan trọng của chúng và rất nhiều biến thể rơle ra đời. Chẳng hạn như những loại mà chúng ta sắp tìm hiểu dưới đây:

  • Rơle điện áp cao: Chúng được thiết kế đặc biệt để chuyển đổi điện áp và dòng điện cao vượt quá khả năng của rơle thông thường (thường lên đến 10.000 volt và 30 ampe).
  • Relay điện tử và bán dẫn (còn gọi là rơle trạng thái rắn hoặc SSR): Những dòng chuyển đổi này hoàn toàn bằng điện tử, không có bộ phận chuyển động, vì vậy chúng nhanh hơn, êm hơn, nhỏ hơn, đáng tin cậy hơn và bền bỉ hơn so với relay điện từ. Nhược điểm là chúng thường đắt hơn, kém hiệu quả hơn và không phải lúc nào cũng hoạt động hoàn hảo và có thể dự đoán được (do các vấn đề như dòng điện rò rỉ).

Trong thang máng cáp có các loại thang máng cáp đó là thang máng cáp sơn tĩnh điện, thang máng cáp mạ kẽm điện phân, thang máng cáp mạ kẽm nhúng nóng, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về thang máng cáp mạ kẽm nhúng nóng. Vậy thang máng cáp mạ kẽm nhúng nóng là gì? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu nhé!

Thang máng cáp mạ kẽm nhúng nóng cũng giống như Thang máng cáp mạ kẽm điện phân. Là loại thang dùng để lắp đặt cho các công trình ở ngoài trời  hoặc lắp ở những nơi có khí hậu khắc nghiệt, nơi có môi trường mà kim loại dễ bị tác động ăn mòn nhanh, rỉ sét. Lớp mạ kẽm nhúng nóng giúp sản phẩm chống chọi rất tốt với mọi kiểu khí hậu. Đảm bảo được kết cấu vững chắc và độ bền theo thời gian. Đây là một trong những loại thang máng cáp để phục vụ cho việc lắp đặt các công trình.

Sản xuất thang máng cáp mạ kẽm nhúng nóng để lắp đặt cáp điện, cáp viễn thông và thậm chí là hệ thống ống thông hơi trong các tòa nhà cao tầng, nhà xưởng xí nghiệp, trong cầu đường. Máng cáp mạ kẽm nhúng nóng chuyên được lắp đặt trong những môi trường có độ ăn mòn cao như những công trình gần vùng biển ảnh hưởng của muối hay những nơi có môi trường hóa chất như các lò xử lý hóa chất

Hôm nay mời các bạn hãy cùng máng lưới Bestray tìm hiểu về các chất liệu tạo nên thang máng cáp.Có 3 loại chất liệu phổ biến để tạo thành

Vật liệu để làm thang máng cáp: Nhôm; thép; thép không ghỉ.

– Thang máng cáp được chế tạo từ nhôm có khả năng chống chịu tốt với môi trường ăn mòn và việc lắp đặt cũng được dễ dàng.

– Máng cáp được chế tạo từ thép sẽ có độ bền cao và chi phí thấp.

– Thép không gỉ có độ bền cao với các hóa chất hữu cơ và hóa chất vô cơ ngay cả ở nhiệt độ cao.

Thường ta thấy thang máng cáp được làm từ tôn tấm. Nhiều khi cũng tùy theo từng công trình nó sẽ được phủ những lớp bảo vệ bề mặt. Mục đích là để chống ăn mòn, tăng tính thẩm mỹ, chống rỉ sét.

Nguồn internet

1 Đặc tính trượt

Với lớp phủ có độ cứng và độ nhẵn bề mặt cao, ZAM  thể hiện các đặc tính trượt ưu việt.

Hệ số ma sát động của các loại thép tráng

2 Điều kiện thử nghiệm trượt

Cỡ mẫu 0,8 mm (dày) x 30 mm (rộng) x 300 mm (dài)
Ép dầu Z5 (Idemitsu Kosan)
Áp lực ép 0,72、1,45、2,90N / mm2
Lực ép 1、2、4kN
Khu vực ép 46 × 30mm2
Tỷ lệ rút tiền 1000mm / phút
Độ nhám bề mặt khuôn # 1000 (Đánh bóng cho mỗi phiên)
Vật liệu khuôn SKD11

3. Khả năng cán mỏng

ZAM ® có đặc điểm vẽ tốt hơn các loại thép lá mạ khác.

Giới hạn tỷ lệ cán mỏng (LDRs) của các loại tôn tráng

4.Điều kiện sau khi cán mỏng

Đường kính của cú đấm (Dp) 40mm
Đường kính khuôn (Dd) 42mm
Bán kính đấm của vai (Rp) 5mm
Bán kính vai của khuôn (Rd) 5mm
Tốc độ hành trình (Vp) 60mm / phút
Ép dầu Z5 (Idemitsu Kosan)

 

Nguồn: Nippon Steel

 

1 Kết quả kiểm tra độ ăn mòn của sơn trên các chất liệu

ZAM tỏ ra vượt trội hơn so với các chất liệu thép mạ khác về khả năng chống ăn mòn sau khi sơn.

Hình dạng của vật liệu phủ sau khi thử ăn mòn (mặt cắt ngang)

2 Các lưu ý khi sử dụng

1. Đối với lớp mạ hợp kim Zn-5% Al nhúng nóng, nên kiểm soát nồng độ của các dung dịch xử lý vì nhôm chứa trong lớp mạ sẽ hòa tan vào các dung dịch tiền xử lý (xử lý kẽm photphat) và giảm tác dụng của chúng.
2. Các số liệu trên chỉ mang tính tham khảo.
3. Khi sử dụng vật liệu đã qua xử lý hóa học, nên sử dụng sơn lót thích hợp.

 

Nguồn: Nippon Steel

1. So sánh khả năng chống ăn mòn với các tấm thép mạ kẽm nhúng nóng sau (HDZ55: JIS H8641)

Với trọng lượng chỉ bằng 1/6 trọng lượng lớp phủ của các tấm thép tráng kẽm sau nhúng nóng, ZAM  thể hiện khả năng chống ăn mòn bằng hoặc tốt hơn của chúng. Các chứng nhận kiểm tra sau đây thừa nhận rằng ZAM  có thể thay thế thép mạ kẽm nhúng nóng

2. So sánh khả năng chống ăn mòn trong môi trường sulfur dioxide

ZAM  cho thấy khả năng chống ăn mòn tốt hơn so với thép lá mạ kẽm sau nhúng nóng (HDZ55) trong môi trường lưu huỳnh đioxit (khí axit lưu huỳnh).

Xuất hiện sau 450 giờ thử nghiệm sulfur dioxide

Mất ăn mòn của ZAM  và sản phẩm mạ kẽm nhúng nóng sau khi thử nghiệm lưu huỳnh đioxit

3.So sánh khả năng chống ăn mòn trong thử nghiệm ăn mòn chu kỳ kết hợp mô phỏng mưa axit

ZAM  cho thấy khả năng chống ăn mòn tốt hơn so với thép lá mạ kẽm sau nhúng nóng (HDZ55) trong môi trường mưa axit.

Mất ăn mòn của ZAM  và sản phẩm mạ kẽm nhúng nóng sau mưa axit trong thử nghiệm ăn mòn chu kỳ kết hợp mô phỏng

 

Nguồn: Nippon Steel