Author Archives: system

Thang Cáp CLC

Thang cáp biên dạng Chữ C là thang cáp kiểu cổ điển, có kết cấu đơn giản nhất, ít công đoạn gia công nhất và dễ dàng tùy biến theo yêu cầu. Nó được thiết kế cho những tải trọng nhẹ, đáp ứng thời gian giao hàng nhanh và giá rẻ (nhưng thật sự nó không rẻ nếu so sánh về hiệu suất mang tải so với kiểu Chữ E và Chữ I có cùng trọng lượng). Nhược điểm của nó là kết cấu yếu nhất, cho khả năng mang tải thấp nhất nên chỉ có loại 3 m/cây và khoảng cách giá đỡ không quá 2m (yếu nên sử dụng giá đỡ nhiều hơn -> sẽ phát sinh thêm chi phí vật tư và nhân công). Thang cáp CLC thường được sử dụng cho các công trình dân dụng.

 

Các thông số kỹ thuật chung:

  • Biên dạng thanh dọc: Chữ C, cánh trên dưới 20mm
  • Biên dạng thanh ngang: Chữ C, 15×30
  • Khoảng cách thanh ngang: 300 (tiêu chuẩn)
  • Cách gia công: Chấn gấp định hình, liên kết bằng mối hàn vách hông và đáy cho thanh ngang và thanh dọc.
  • Cao (mm): 50, 75, 100
  • Dài: chỉ có 3 m/cây
  • Rộng (mm): 100, 150, 200, 300, 400, 500, 600
  • Độ dày (mm): 1.2, 1.5, 2.0, 2.5, 3.0
  • Bán kính cong phụ kiện (mm): 300
  • Vật liệu phôi thép:
  • Tôn cán nóng JIS G3131-SPHC
  • Inox SUS304
  • Hoàn thiện: Tự nhiên, Sơn tĩnh điện, Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công
  • Lớp tải NEMA: 10A, 10B, 10C
  • Lớp tải CSA: C3M, D3M
  • Tuân thủ tiêu chuẩn: NEMA VE-1

Máng Cáp CKC

Máng cáp biên dạng Chữ C là máng cáp kiểu cổ điển, có kết cấu đơn giản nhất và dễ dàng tùy biến theo yêu cầu. Máng cáp chữ C có kết cấu dạng kín, thân máng được chấn gấp định hình (một mảnh) và luôn có nắp đậy đi kèm. Nó được thiết kế cho những tải trọng nhẹ và dùng cho các loại cáp điện động lực điện áp thấp, cáp điện điều khiển tín hiệu… Nhược điểm của nó là kết cấu yếu nhất, cho khả năng mang tải thấp nhất nên chỉ có loại 3 m/cây.

 

Các thông số kỹ thuật chung:

  • Biên dạng máng: Chữ C mép trong
  • Cách gia công: Chấn gấp định hình.
  • Cao (mm): 50, 75, 100, 125, 150
  • Dài: chỉ có 3 m/cây
  • Rộng (mm): 50, 75, 100, 150, 200, 300, 400, 500, 600
  • Độ dày (mm): 1.0, 1.2, 1.5, 2.0, 2.5
  • Bán kính cong phụ kiện (mm): 75, 150, 300
  • Vật liệu phôi thép:
  • Tôn cán nóng JIS G3131-SPHC
  • Tôn mạ kẽm sẵn (Z12) JIS G3302-SGCC
  • Tôn mạ kẽm sẵn siêu bền (ZAM-K27) JIS G3323-SGMCC
  • Inox SUS304, SUS316
  • Nhôm tấm hợp kim A5052 H32
  • Hoàn thiện: Tự nhiên, Sơn tĩnh điện, Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công
  • Lớp tải NEMA: 10A, 10B, 10C
  • Lớp tải CSA: C3M, D3M
  • Tuân thủ tiêu chuẩn: NEMA VE-1

Ở bài viết này chúng tôi sẽ trình bày với quý khách những thông số kỹ thuật phổ biến dành cho máng cáp. Nếu Quý khách hàng cho nhu cầu nhận báo giá máng cáp tại Tp.HCM xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Các thông số kỹ thuật chung:

  • Biên dạng máng: Chữ C mép trong
  • Cách gia công: Chấn gấp định hình.
  • Cao (mm): 50, 75, 100, 125, 150
  • Dài: 3 m/cây
  • Rộng (mm): 50, 75, 100, 150, 200, 300, 400, 500, 600
  • Độ dày (mm): 1.0, 1.2, 1.5, 2.0, 2.5
  • Bán kính cong phụ kiện nối (mm): 75, 150, 300

Đôi nét về công ty Bestray

Là công ty dẫn đầu thị trường về Hệ thống Thang Máng Cáp ở Việt Nam, chúng tôi “Công Ty Cổ Phần Bestray”, cam kết sản xuất và cung cấp toàn bộ các sản phẩm bao gồm máng lưới, máng cáp, thang cáp, khay cáp, thanh Unistrut, cable gland và các phụ kiện kèm theo luôn đồng bộ và đạt chất lượng cao.

Với chuyên môn của chúng tôi trong việc cung cấp nhiều loại thang máng cáp thực hiện từ dây chuyền sản xuất hiện đại của chúng tôi để đảm bảo các sản phẩm hoàn thiện tiêu chuẩn kết thúc hoàn hảo.

Hơn nữa, máy móc chế tạo được trang bị đầy đủ và mới nhất cũng giúp chúng tôi giảm đáng kể về sản lượng dẫn đầu cũng như hỗ trợ chúng tôi đáp ứng các điều kiện cần thiết về giá sản phẩm cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh.

Với nỗ lực của chúng tôi nhằm mang lại giá trị tốt nhất cho đồng tiền của khách hàng, đội ngũ kỹ sư thiết kế kỹ thuật cũng đảm bảo cung cấp các giải pháp được thiết kế riêng theo yêu cầu của khách hàng.

Công Ty Cổ Phần BESTRAY là đơn vị thành viên của Công Ty Cổ Phần Hữu Long, với hơn 15 năm kinh nghiệm chuyên về Tư Vấn, Sản Xuất Thang Máng Cáp. Chúng tôi cam kết mang đến cho Khách hàng những sản phẩm có chất lượng cao nhất, giá thành hợp lý nhất, đảm bảo uy tín, góp phần tạo nên những công trình giá trị bền vững.

Thông tin liên hệ

Văn Phòng/ nhà máy: 180/7B, Ấp Tân Thới 3, Đường Tân Hiệp 25, Xã Tân Hiệp, Huyện Hóc Môn, Tp.HCM

Hotline: +84 909089678. WhatsApp/Zalo: +84 932568368

Website: https://bestray.com/

https://bestray.trustpass.alibaba.com/

E-mail: quoc@bestray.com, sales@bestray.com, info@bestray.com​

 

Hệ thống máng cáp

Máng cáp là thiết bị quan trọng được ứng dụng rộng rãi và phổ biến cho mọi công trình.Tuy nhiên vẫn không ít người vẫn còn mơ hồ, không biết máng cáp là gì?

Qua bài viết này chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích về chúng. Hãy cùng theo dõi với chúng tôi.

  Máng cáp là gì?

Máng cáp tên tiếng Anh là “trunking” hoặc “solid bottom cable tray”, là hệ thống máng dẫn kín, bằng kim loại, dạng hình hộp chữ nhật, gồm thân máng và nắp máng. Nắp máng có thể tháo rời hoặc dạng có bản lề bên hông (cỡ nhỏ). Hệ thống máng cáp được lắp ghép liên tục bởi các thanh thẳng và các chi tiết nối (fittings) như co, tê, lên, xuống… giữa các tủ điện với nhau hoặc tủ điện tới các thiết bị sử dụng điện. Máng cáp dùng để che giấu, bảo vệ sự va đập cơ khí cho cáp điện, ngăn bụi hoặc sự xâm nhập nước trên đường dẫn. Đôi khi máng cáp còn dùng để đỡ các đường ống nhằm tăng tính thẩm mỹ (tham khảo wikipedia).

Hệ thống máng cápVề cơ bản, nó được sử dụng trong hệ thống dây điện hỗ trợ cáp điện cách điện được sử dụng để phân phối điện và thông tin liên lạc trong các tòa nhà. Được sử dụng nhiều hơn trong công trình thương mại và công nghiệp. Máng cáp này thực sự là lựa chọn thay thế cho hệ thống ống dẫn điện hoặc nói ‘hệ thống dây điện mở’ trong một thuật ngữ dân gian! Như vậy, xét về độ an toàn và đảm bảo thì thang máng cáp đã và đang trở thành một trong những yêu cầu bắt buộc khi nói đến hệ thống cung cấp điện.

 Tại sao phải sử dụng máng cáp

Hệ thống máng cáp sẽ mang lại cho công trình sự an toàn và bảo vệ hiệu quả cho đường cáp điện hiện tại và sau này.

Những quyết định liên quan tới lắp đặt hệ thống đường cáp nên được thực hiện khi thiết kế và xây dựng hạ tầng đường dây nhằm mục đích tiết kiệm tối đa các chi phí.

Hệ thống đường cáp thường không có các tính năng để đơn giản hóa các nhu cầu thay đổi và mở rộng khi cần thiết hoặc đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người dùng cũng như các trang thiết bị xung quanh.

Vì vậy hiện nay hầu hết mọi người đều ứng dụng máng cáp thay thế đường ống cáp vào việc xây dựng hệ thống đường cáp để đảm bảo an toàn, tin cậy cũng như tiết kiệm không gian và chi phí. Dưới đây là những đặc điểm vượt trội của máng cáp so với đường ống cáp:

  • Tính năng an toàn
  • Mức độ tin cậy
  • Tiết kiệm không gian
  • Tiết kiệm chi phí
  • Tiết kiệm chi phí thiết kế
  • Tiết kiệm nguyên vật liệu
  • Tiết kiệm thời gian và chi phí lắp đặt
  • Tiết kiệm chi phí bảo dưỡng
Khay cáp sơn tĩnh điện màu xanh dương

 Các loại máng cáp:

Máng Cáp Nhôm (A5052-H32):

Chúng tôi đã được coi là một trong những Nhà sản xuất máng cáp đáng tin cậy nhất tại Việt Nam, tham gia vào việc cung cấp Máng cáp nhôm. Máng cáp nhôm này được biết đến với chất lượng cao và hiệu suất tuyệt vời như nhẹ hơn thép ½ lần (nếu so cùng sức mạnh) giúp rút ngắn thời gian lắp đặt, khả năng chống ăn mòn vượt trội so với thép mạ kẽm nhúng nóng. Hơn nữa, khách hàng có thể tận dụng sản phẩm này từ chúng tôi với mức giá cạnh tranh nhất. Trước khi kết thúc giao hàng, các sản phẩm này được kiểm tra nghiêm ngặt về các thông số kỹ thuật khác nhau.

Khay cáp nhôm
Khay cáp nhôm

Chúng tôi cũng như các nhà sản xuất máng cáp trên thế giới luôn chọn hợp kim nhôm tấm dòng Series A5052-H32, do nó có đặc tính cơ lý thích hợp dùng để sản xuất máng cáp như: độ cứng cao (60HB) nhưng vẫn đảm bảo chấn gấp không bị gãy, tính dễ uốn, dễ hàn…

Quý khách cần lưu ý, hiện nay trên thị trường xuất hiện nhiều nhà sản xuất máng cáp nhôm giá rẻ chủ yếu sử dụng các mác nhôm như Series A1050-H14, A3003-H14. Các mác nhôm này có đặc tính cơ tính thấp, rất mềm, dẻo rất dễ biến dạng (độ cứng bằng ½ so với A5052-H32), chỉ phù hợp làm Nắp máng không phù hợp làm Thân máng. Nếu làm Thân máng thì cho khả năng mang tải không cao, rất yếu, không hiệu quả. Giá thành phẩm thường rẻ hơn nhôm A5052 khoảng 30% cùng cỡ. Rất khó phân biệt các loại mác nhôm này bằng mắt thường, cách duy nhất là dùng thiết bị đo độ cứng nhôm (kềm đo độ cứng nhôm).

Máng Cáp Sơn Tĩnh Điện:

So với máng cáp nhôm thì máng cáp sơn tĩnh điện có ưu điểm là rẻ hơn. Máng cáp sơn tĩnh điện dùng nguyên liệu phôi như thép cán nóng (JIS G3131-SPHC hoặc ASTM A1011), thép cán nguội (JIS G3141-SPCC). Máng cáp sơn tĩnh điện có tính thẩm mỹ cao, dùng để lắp đặt trong nhà (Indoor use only), nhưng cũng có thể được sơn phủ đặc biệt để chống ăn mòn, chống cháy (yêu cầu). Do có lớp sơn bên ngoài là hợp chất hữu cơ nên nó cách điện, do đó để đảm bảo tính liên tục về điện (an toàn tiếp địa) khi sử dụng máng cáp sơn tĩnh điện, tại các điểm nối cần phải sử dụng cầu tiếp địa và các bulong cần thêm long đền răng vào giữa điểm tiếp xúc. Tùy vào từng Tiêu Chuẩn áp dụng (NEMA hay IEC) sẽ yêu cầu mức điện trở tiếp xúc khác nhau, cần tham vấn thêm nhà sản xuất để lắp đặt cho đúng. Máng cáp sơn tĩnh điện cũng đa dạng về màu sắc tạo tính thẩm mỹ cho công trình, đồng thời dùng để đánh dấu phân loại các tuyến cáp.

Máng cáp sơn tĩnh điện

Máng Cáp Tôn Kẽm (Tôn mạ kẽm sẵn Pregalvanized steel sheet):

Máng cáp bằng tôn mạ kẽm sẵn có giá thành thấp nhất trong các loại vật liệu và hoàn thiện. Máng cáp tôn kẽm dùng nguyên liệu phôi như JIS G3302-SGCC Z12 luôn có sẵn trên thị trường. Mác kẽm Z12 có nghĩa là khối lượng kẽm bám dính 120 g/m2 cả hai mặt, do đó sẽ có độ dày kẽm bám dính trên 1 mặt là 120/7.2/2 = 8.3 µm.

Máng cáp bằng tôn kẽm có giá thành rẻ, có tính thẩm mỹ cao, thời gian gia công nhanh chóng do không cần phải hoàn thiện và chỉ được sử dụng để lắp đặt trong nhà (indoor use only), thường được sử dụng trong các công trình dân dụng và thương mại.

 

Máng Cáp Mạ Kẽm Nhúng Nóng (Hot Dip Galvanized After Fabrication):

Có hai loại tôn dùng để gia công máng cáp là tôn cán nóng (JIS G3131-SPHC, ASTM A1011) và tôn cán nguội (JIS G3141-SPCC, ASTM A1008).

Tôn cán nóng có màu sẫm xanh đen còn gọi là tôn đen, có bề mặt nhám, độ dày phôi từ 1.2mm trở lên, có độ cứng mềm hơn khoảng 20% so với tôn cán nguội. Đặc tính cơ lý phù hợp cho việc mạ kẽm nhúng nóng và dễ dàng xử lý độ dày lớp mạ theo mong muốn (ASTM A123), do đó tôn cán nóng luôn được lựa chọn để làm máng cáp mạ kẽm nhúng nóng.

Tôn cán nguội có màu trắng sáng, có bề mặt láng mịn, độ dày phôi từ 0.15~2mm, thường cứng hơn và có giá thành cao hơn 15~20% tôn cán nóng. Do có bề mặt láng, cứng và có thêm lớp dầu bảo dưỡng nên việc xử lý mạ kẽm nhúng nóng lâu hơn, kẽm khó bám dính hơn.

Không giống như máng cáp sơn tĩnh điện hoặc tôn mạ kẽm sẵn có thể gia công ở những độ dày mỏng như 0.6, 0.8, 1.0mm. Do đặc tính bị co rút, cong, vênh, biến dạng do nhiệt độ sau khi nhúng nóng và đặc biệt đối với các sản phẩm có bề mặt rộng như thân máng cáp và nắp máng, nên máng cáp mạ kẽm nhúng nóng cần phải có độ dày tối thiểu là minimum 1.2mm cho máng nhỏ như 50W~100W và minimum 1.5mm cho máng 200W trở lên.

Theo tiêu chuẩn ASTM A123 của Mỹ quy định độ dày lớp phủ (một mặt) là dày trung bình 45µm cho tôn dày nhỏ hơn 1.6mm; dày trung bình 65µm cho tôn dày từ 1.6mm trở lên.

Có hai kiểu mạ kẽm nhúng nóng sau gia công cho máng cáp đó là mạ kẽm nhúng nóng ngâm trong bể được áp dụng cho thân, nắp, co, tê, giá đỡ cỡ lớn… và kiểu quay ly tâm (nhúng kẽm xong bỏ vào lồng quay) được áp dụng cho các phụ kiện lắp ghép kích thước nhỏ như cùm, kẹp treo, bát nối, bulong…

Máng cáp sau khi được đưa đi gia công mạ kẽm nhúng nóng ở bên Thứ Ba sẽ được mang về Công ty để được mài dũa ba vớ kẽm, gò nắn lại các vết móp méo do va đập cơ khí trong quá trình nhúng, phun sơn kẽm dậm vá các vết bong tróc, trầy xước, vệ sinh sạch sẽ, dán nhãn, đóng gói bao bì và lưu kho.

Đo độ cứng

Tất cả các quá trình gia công mạ kẽm nhúng nóng đều được Chúng tôi giám sát chặt chẽ để đảm bảo sản phẩm không bị lỗi khi giao cho khách hàng. So với các kiểu hoàn thiện thì kiểu mạ kẽm nhúng nóng sẽ mất nhiều thời gian gia công nhất.

 

Máng Cáp Inox (Stainless Steel):

Inox là chất liệu làm từ hợp kim của sắt với hàm lượng crom nhất định. Nhờ đó nên giúp vật liệu trắng sáng, bền bỉ và khả năng chống ăn mòn tuyệt vời với thời gian. Inox còn còn có tên gọi khác là thép không gỉ.

Trên thị trường hiện nay có nhiều loại inox được dùng để chế tạo máng cáp như: inox 201, inox 304, và inox 316. Trong đó inox 201 có giá thành rẻ nhất, mang tên là “thép không gỉ” nhưng thực chất rất dễ bị hoen gỉ trong môi trường ẩm ướt, môi trường axit, kiềm và không dùng ngoài trời. Thực tế trên thế giới, các nhà sản xuất thang máng cáp chuyên nghiệp không dùng loại Inox 201 để sản xuất thang máng cáp vì lý tính của nó không phù hợp với môi trường khắc khe của công nghiệp như khả năng chống ăn mòn là tiêu chí ưu tiên được chọn nhưng lại không đáp ứng được. Inox 201 chỉ phù hợp dùng làm đồ trang trí, vật dụng sinh hoạt trong gia đình (bàn, ghế, tủ, giường, kệ…) với tiêu chí giá rẻ nhưng mang vẻ hào nhoáng của inox 304.

Hình Khay cáp inox 304 - Bestray
Hình Khay cáp inox 304 – Bestray

Phôi nguyên liệu “thép không gỉ” chính của Bestray dùng làm máng cáp là Inox 304 và Inox 316, trong đó inox 304 được dùng khá phổ biến. Chúng tôi cam kết dùng đúng mác thép không gỉ inox 304, 316 mà Quý khách yêu cầu, không pha trộn inox 201.

Tác dụng của máng cáp này là giúp nâng đỡ và lắp đặt hệ thống đường dây điện, hệ thống dây cáp điện, cáp truyền thông trở nên gọn gàng, dễ quản lý hơn. Ngoài ra chúng còn bảo vệ cho sự an toàn tuyệt đối cho người sử dụng và người lắp đặt.

 

 Máng Cáp Tôn ZAM, Siêu Chống Ăn Mòn (Pregalvanized Zinc + Aluminium + Magnesium):

Cũng giống như tôn mạ kẽm sẵn (tôn kẽm 99%), tôn ZAM ® là thương hiệu tôn mạ siêu chống ăn mòn cao cấp mà Nippon Steel đã thành công trong việc thương mại hóa lần đầu tiên trên thế giới với công thức 91% Zinc – 6% Aluminium – 3% Magnesium.

Do tác dụng của magiê và nhôm, các sản phẩm mang nhãn hiệu ZAM ® có khả năng siêu chống ăn mòn, chống xước, tự liền vết cắt và có thể được ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau. Với mác kẽm K27 sẽ cho khả năng chống ăn mòn vượt trội so với sản phẩm mạ kẽm nhúng nóng 65µm truyền thống (tương đương tuổi thọ của 85µm). Do đó tôn ZAM được sử dụng làm máng cáp để lắp đặt ngoài trời, vùng ven biển… thay thế cho mạ kẽm nhúng nóng truyền thống với giá thành tương đương nhưng cho thời gian gia công nhanh hơn.

 

Quý khách có nhu cầu đặt mua sản phẩm vui lòng liên hệ

CÔNG TY CỔ PHẦN BESTRAY

Văn Phòng/ nhà máy: 180/7B, Ấp Tân Thới 3, Đường Tân Hiệp 25, Xã Tân Hiệp, Huyện Hóc Môn, Tp.HCM

Hotline: +84 909089678. WhatsApp/Zalo: +84 932568368

Website: https://bestray.com/

https://bestray.trustpass.alibaba.com/

E-mail: quoc@bestray.com, sales@bestray.com, info@bestray.com

Khay Cáp CTC

Khay cáp biên dạng Chữ C giống máng cáp chữ C nhưng có đột lỗ đáy (và hông) để thoát nhiệt cho cáp điện, nó còn được gọi là máng cáp đột lỗ, nó có kết cấu đơn và dễ dàng tùy biến theo yêu cầu. Khay cáp chữ C có kết cấu thân khay được chấn gấp định hình (một mảnh) và luôn có nắp đậy đi kèm (có thể không). Nó được thiết kế cho những tải trọng nhẹ và dùng cho các loại cáp điện động lực điện áp thấp, cáp điện điều khiển tín hiệu… Nhược điểm chung của kết cấu một mảnh (dạng hộp) là có kết cấu yếu nhất, cho khả năng mang tải thấp nhất nên chỉ có loại 3 m/cây.

 

Các thông số kỹ thuật chung:

  • Biên dạng khay: Chữ C mép trong
  • Cách gia công: Dập đột, chấn gấp định hình.
  • Cao (mm): 50, 75, 100, 125, 150
  • Dài: chỉ có 3 m/cây
  • Rộng (mm): 50, 75, 100, 150, 200, 300, 400, 500, 600
  • Độ dày (mm): 1.0, 1.2, 1.5, 2.0, 2.5
  • Bán kính cong phụ kiện (mm): 75, 150, 300
  • Vật liệu phôi thép:
  • Tôn cán nóng JIS G3131-SPHC
  • Tôn mạ kẽm sẵn (Z12) JIS G3302-SGCC
  • Tôn mạ kẽm sẵn siêu bền (ZAM-K27) JIS G3323-SGMCC
  • Inox SUS304, SUS316
  • Nhôm tấm hợp kim A5052 H32
  • Hoàn thiện: Tự nhiên, Sơn tĩnh điện, Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công
  • Lớp tải NEMA: 10A, 10B, 10C
  • Lớp tải CSA: C3M, D3M
  • Tuân thủ tiêu chuẩn: NEMA VE-1

Máng Cáp CKC

Máng cáp biên dạng Chữ C là máng cáp kiểu cổ điển, có kết cấu đơn giản nhất và dễ dàng tùy biến theo yêu cầu. Máng cáp chữ C có kết cấu dạng kín, thân máng được chấn gấp định hình (một mảnh) và luôn có nắp đậy đi kèm. Nó được thiết kế cho những tải trọng nhẹ và dùng cho các loại cáp điện động lực điện áp thấp, cáp điện điều khiển tín hiệu… Nhược điểm của nó là kết cấu yếu nhất, cho khả năng mang tải thấp nhất nên chỉ có loại 3 m/cây.

 

Các thông số kỹ thuật chung:

  • Biên dạng máng: Chữ C mép trong
  • Cách gia công: Chấn gấp định hình.
  • Cao (mm): 50, 75, 100, 125, 150
  • Dài: chỉ có 3 m/cây
  • Rộng (mm): 50, 75, 100, 150, 200, 300, 400, 500, 600
  • Độ dày (mm): 1.0, 1.2, 1.5, 2.0, 2.5
  • Bán kính cong phụ kiện (mm): 75, 150, 300
  • Vật liệu phôi thép:
  • Tôn cán nóng JIS G3131-SPHC
  • Tôn mạ kẽm sẵn (Z12) JIS G3302-SGCC
  • Tôn mạ kẽm sẵn siêu bền (ZAM-K27) JIS G3323-SGMCC
  • Inox SUS304, SUS316
  • Nhôm tấm hợp kim A5052 H32
  • Hoàn thiện: Tự nhiên, Sơn tĩnh điện, Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công
  • Lớp tải NEMA: 10A, 10B, 10C
  • Lớp tải CSA: C3M, D3M
  • Tuân thủ tiêu chuẩn: NEMA VE-1

Thang Cáp CLE

Thang cáp biên dạng Chữ E là cũng giống như thang cáp kiểu cổ điển chữ C nhưng được tăng cường thêm 2 gân tăng cứng ở giữa bụng. Các thanh ngang được hàn vào ngay mép dưới của gân tăng cứng và cánh dưới giúp cho cấu trúc thang được ổn định hơn, tức cứng hơn, sẽ cho khả năng mang tải cao hơn kiểu chữ C 15~30%. Nó được thiết kế cho những tải trọng trung bình, thời gian gia công lâu hơn và giá cao hơn kiểu chữ C 5~10%. Thang cáp CLE thường được dùng trong các công trình công nghiệp.

 

Các thông số kỹ thuật chung:

  • Biên dạng thanh dọc: Chữ E, cánh trên dưới 20mm
  • Biên dạng thanh ngang: Chữ C, 20×40
  • Khoảng cách thanh ngang: 300 (tiêu chuẩn)
  • Cách gia công: Chấn gấp định hình, liên kết bằng mối hàn vách hông và đáy cho thanh ngang và thanh dọc.
  • Cao (mm): 100, 125, 150
  • Dài: chỉ có 3 m/cây
  • Rộng (mm): 100, 150, 200, 300, 400, 500, 600
  • Độ dày (mm): 1.2, 1.5, 2.0, 2.5
  • Bán kính cong phụ kiện (mm): 300, 450, 600
  • Vật liệu phôi thép:
  • Tôn cán nóng JIS G3131-SPHC
  • Tôn mạ kẽm sẵn (Z12) JIS G3302-SGCC
  • Tôn mạ kẽm sẵn siêu bền (ZAM-K27) JIS G3323-SGMCC
  • Inox SUS304, SUS316
  • Hoàn thiện: Tự nhiên, Sơn tĩnh điện, Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công
  • Lớp tải NEMA: 10C
  • Lớp tải CSA: D3M, E3M
  • Tuân thủ tiêu chuẩn: NEMA VE-1

Thang Cáp CLC

Thang cáp biên dạng Chữ C là thang cáp kiểu cổ điển, có kết cấu đơn giản nhất, ít công đoạn gia công nhất và dễ dàng tùy biến theo yêu cầu. Nó được thiết kế cho những tải trọng nhẹ, đáp ứng thời gian giao hàng nhanh và giá rẻ (nhưng thật sự nó không rẻ nếu so sánh về hiệu suất mang tải so với kiểu Chữ E và Chữ I có cùng trọng lượng). Nhược điểm của nó là kết cấu yếu nhất, cho khả năng mang tải thấp nhất nên chỉ có loại 3 m/cây và khoảng cách giá đỡ không quá 2m (yếu nên sử dụng giá đỡ nhiều hơn -> sẽ phát sinh thêm chi phí vật tư và nhân công). Thang cáp CLC thường được sử dụng cho các công trình dân dụng.

 

Các thông số kỹ thuật chung:

  • Biên dạng thanh dọc: Chữ C, cánh trên dưới 20mm
  • Biên dạng thanh ngang: Chữ C, 15×30
  • Khoảng cách thanh ngang: 300 (tiêu chuẩn)
  • Cách gia công: Chấn gấp định hình, liên kết bằng mối hàn vách hông và đáy cho thanh ngang và thanh dọc.
  • Cao (mm): 50, 75, 100
  • Dài: chỉ có 3 m/cây
  • Rộng (mm): 100, 150, 200, 300, 400, 500, 600
  • Độ dày (mm): 1.2, 1.5, 2.0, 2.5, 3.0
  • Bán kính cong phụ kiện (mm): 300
  • Vật liệu phôi thép:
  • Tôn cán nóng JIS G3131-SPHC
  • Inox SUS304
  • Hoàn thiện: Tự nhiên, Sơn tĩnh điện, Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công
  • Lớp tải NEMA: 10A, 10B, 10C
  • Lớp tải CSA: C3M, D3M
  • Tuân thủ tiêu chuẩn: NEMA VE-1

Khay Cáp CTC

Khay cáp biên dạng Chữ C giống máng cáp chữ C nhưng có đột lỗ đáy (và hông) để thoát nhiệt cho cáp điện, nó còn được gọi là máng cáp đột lỗ, nó có kết cấu đơn và dễ dàng tùy biến theo yêu cầu. Khay cáp chữ C có kết cấu thân khay được chấn gấp định hình (một mảnh) và luôn có nắp đậy đi kèm (có thể không). Nó được thiết kế cho những tải trọng nhẹ và dùng cho các loại cáp điện động lực điện áp thấp, cáp điện điều khiển tín hiệu… Nhược điểm chung của kết cấu một mảnh (dạng hộp) là có kết cấu yếu nhất, cho khả năng mang tải thấp nhất nên chỉ có loại 3 m/cây.

 

Các thông số kỹ thuật chung:

  • Biên dạng khay: Chữ C mép trong
  • Cách gia công: Dập đột, chấn gấp định hình.
  • Cao (mm): 50, 75, 100, 125, 150
  • Dài: chỉ có 3 m/cây
  • Rộng (mm): 50, 75, 100, 150, 200, 300, 400, 500, 600
  • Độ dày (mm): 1.0, 1.2, 1.5, 2.0, 2.5
  • Bán kính cong phụ kiện (mm): 75, 150, 300
  • Vật liệu phôi thép:
  • Tôn cán nóng JIS G3131-SPHC
  • Tôn mạ kẽm sẵn (Z12) JIS G3302-SGCC
  • Tôn mạ kẽm sẵn siêu bền (ZAM-K27) JIS G3323-SGMCC
  • Inox SUS304, SUS316
  • Nhôm tấm hợp kim A5052 H32
  • Hoàn thiện: Tự nhiên, Sơn tĩnh điện, Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công
  • Lớp tải NEMA: 10A, 10B, 10C
  • Lớp tải CSA: C3M, D3M
  • Tuân thủ tiêu chuẩn: NEMA VE-1

Máng Cáp CKC

Máng cáp biên dạng Chữ C là máng cáp kiểu cổ điển, có kết cấu đơn giản nhất và dễ dàng tùy biến theo yêu cầu. Máng cáp chữ C có kết cấu dạng kín, thân máng được chấn gấp định hình (một mảnh) và luôn có nắp đậy đi kèm. Nó được thiết kế cho những tải trọng nhẹ và dùng cho các loại cáp điện động lực điện áp thấp, cáp điện điều khiển tín hiệu… Nhược điểm của nó là kết cấu yếu nhất, cho khả năng mang tải thấp nhất nên chỉ có loại 3 m/cây.

 

Các thông số kỹ thuật chung:

  • Biên dạng máng: Chữ C mép trong
  • Cách gia công: Chấn gấp định hình.
  • Cao (mm): 50, 75, 100, 125, 150
  • Dài: chỉ có 3 m/cây
  • Rộng (mm): 50, 75, 100, 150, 200, 300, 400, 500, 600
  • Độ dày (mm): 1.0, 1.2, 1.5, 2.0, 2.5
  • Bán kính cong phụ kiện (mm): 75, 150, 300
  • Vật liệu phôi thép:
  • Tôn cán nóng JIS G3131-SPHC
  • Tôn mạ kẽm sẵn (Z12) JIS G3302-SGCC
  • Tôn mạ kẽm sẵn siêu bền (ZAM-K27) JIS G3323-SGMCC
  • Inox SUS304, SUS316
  • Nhôm tấm hợp kim A5052 H32
  • Hoàn thiện: Tự nhiên, Sơn tĩnh điện, Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công
  • Lớp tải NEMA: 10A, 10B, 10C
  • Lớp tải CSA: C3M, D3M
  • Tuân thủ tiêu chuẩn: NEMA VE-1

Thang Cáp CLE

Thang cáp biên dạng Chữ E là cũng giống như thang cáp kiểu cổ điển chữ C nhưng được tăng cường thêm 2 gân tăng cứng ở giữa bụng. Các thanh ngang được hàn vào ngay mép dưới của gân tăng cứng và cánh dưới giúp cho cấu trúc thang được ổn định hơn, tức cứng hơn, sẽ cho khả năng mang tải cao hơn kiểu chữ C 15~30%. Nó được thiết kế cho những tải trọng trung bình, thời gian gia công lâu hơn và giá cao hơn kiểu chữ C 5~10%. Thang cáp CLE thường được dùng trong các công trình công nghiệp.

 

Các thông số kỹ thuật chung:

  • Biên dạng thanh dọc: Chữ E, cánh trên dưới 20mm
  • Biên dạng thanh ngang: Chữ C, 20×40
  • Khoảng cách thanh ngang: 300 (tiêu chuẩn)
  • Cách gia công: Chấn gấp định hình, liên kết bằng mối hàn vách hông và đáy cho thanh ngang và thanh dọc.
  • Cao (mm): 100, 125, 150
  • Dài: chỉ có 3 m/cây
  • Rộng (mm): 100, 150, 200, 300, 400, 500, 600
  • Độ dày (mm): 1.2, 1.5, 2.0, 2.5
  • Bán kính cong phụ kiện (mm): 300, 450, 600
  • Vật liệu phôi thép:
  • Tôn cán nóng JIS G3131-SPHC
  • Tôn mạ kẽm sẵn (Z12) JIS G3302-SGCC
  • Tôn mạ kẽm sẵn siêu bền (ZAM-K27) JIS G3323-SGMCC
  • Inox SUS304, SUS316
  • Hoàn thiện: Tự nhiên, Sơn tĩnh điện, Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công
  • Lớp tải NEMA: 10C
  • Lớp tải CSA: D3M, E3M
  • Tuân thủ tiêu chuẩn: NEMA VE-1

Thang Cáp CLC

Thang cáp biên dạng Chữ C là thang cáp kiểu cổ điển, có kết cấu đơn giản nhất, ít công đoạn gia công nhất và dễ dàng tùy biến theo yêu cầu. Nó được thiết kế cho những tải trọng nhẹ, đáp ứng thời gian giao hàng nhanh và giá rẻ (nhưng thật sự nó không rẻ nếu so sánh về hiệu suất mang tải so với kiểu Chữ E và Chữ I có cùng trọng lượng). Nhược điểm của nó là kết cấu yếu nhất, cho khả năng mang tải thấp nhất nên chỉ có loại 3 m/cây và khoảng cách giá đỡ không quá 2m (yếu nên sử dụng giá đỡ nhiều hơn -> sẽ phát sinh thêm chi phí vật tư và nhân công). Thang cáp CLC thường được sử dụng cho các công trình dân dụng.

 

Các thông số kỹ thuật chung:

  • Biên dạng thanh dọc: Chữ C, cánh trên dưới 20mm
  • Biên dạng thanh ngang: Chữ C, 15×30
  • Khoảng cách thanh ngang: 300 (tiêu chuẩn)
  • Cách gia công: Chấn gấp định hình, liên kết bằng mối hàn vách hông và đáy cho thanh ngang và thanh dọc.
  • Cao (mm): 50, 75, 100
  • Dài: chỉ có 3 m/cây
  • Rộng (mm): 100, 150, 200, 300, 400, 500, 600
  • Độ dày (mm): 1.2, 1.5, 2.0, 2.5, 3.0
  • Bán kính cong phụ kiện (mm): 300
  • Vật liệu phôi thép:
  • Tôn cán nóng JIS G3131-SPHC
  • Inox SUS304
  • Hoàn thiện: Tự nhiên, Sơn tĩnh điện, Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công
  • Lớp tải NEMA: 10A, 10B, 10C
  • Lớp tải CSA: C3M, D3M
  • Tuân thủ tiêu chuẩn: NEMA VE-1