Gallery

Khay Cáp CTC

Khay cáp biên dạng Chữ C giống máng cáp chữ C nhưng có đột lỗ đáy (và hông) để thoát nhiệt cho cáp điện, nó còn được gọi là máng cáp đột lỗ, nó có kết cấu đơn và dễ dàng tùy biến theo yêu cầu. Khay cáp chữ C có kết cấu thân khay được chấn gấp định hình (một mảnh) và luôn có nắp đậy đi kèm (có thể không). Nó được thiết kế cho những tải trọng nhẹ và dùng cho các loại cáp điện động lực điện áp thấp, cáp điện điều khiển tín hiệu… Nhược điểm chung của kết cấu một mảnh (dạng hộp) là có kết cấu yếu nhất, cho khả năng mang tải thấp nhất nên chỉ có loại 3 m/cây.

 

Các thông số kỹ thuật chung:

  • Biên dạng khay: Chữ C mép trong
  • Cách gia công: Dập đột, chấn gấp định hình.
  • Cao (mm): 50, 75, 100, 125, 150
  • Dài: chỉ có 3 m/cây
  • Rộng (mm): 50, 75, 100, 150, 200, 300, 400, 500, 600
  • Độ dày (mm): 1.0, 1.2, 1.5, 2.0, 2.5
  • Bán kính cong phụ kiện (mm): 75, 150, 300
  • Vật liệu phôi thép:
  • Tôn cán nóng JIS G3131-SPHC
  • Tôn mạ kẽm sẵn (Z12) JIS G3302-SGCC
  • Tôn mạ kẽm sẵn siêu bền (ZAM-K27) JIS G3323-SGMCC
  • Inox SUS304, SUS316
  • Nhôm tấm hợp kim A5052 H32
  • Hoàn thiện: Tự nhiên, Sơn tĩnh điện, Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công
  • Lớp tải NEMA: 10A, 10B, 10C
  • Lớp tải CSA: C3M, D3M
  • Tuân thủ tiêu chuẩn: NEMA VE-1

Máng Cáp CKC

Máng cáp biên dạng Chữ C là máng cáp kiểu cổ điển, có kết cấu đơn giản nhất và dễ dàng tùy biến theo yêu cầu. Máng cáp chữ C có kết cấu dạng kín, thân máng được chấn gấp định hình (một mảnh) và luôn có nắp đậy đi kèm. Nó được thiết kế cho những tải trọng nhẹ và dùng cho các loại cáp điện động lực điện áp thấp, cáp điện điều khiển tín hiệu… Nhược điểm của nó là kết cấu yếu nhất, cho khả năng mang tải thấp nhất nên chỉ có loại 3 m/cây.

 

Các thông số kỹ thuật chung:

  • Biên dạng máng: Chữ C mép trong
  • Cách gia công: Chấn gấp định hình.
  • Cao (mm): 50, 75, 100, 125, 150
  • Dài: chỉ có 3 m/cây
  • Rộng (mm): 50, 75, 100, 150, 200, 300, 400, 500, 600
  • Độ dày (mm): 1.0, 1.2, 1.5, 2.0, 2.5
  • Bán kính cong phụ kiện (mm): 75, 150, 300
  • Vật liệu phôi thép:
  • Tôn cán nóng JIS G3131-SPHC
  • Tôn mạ kẽm sẵn (Z12) JIS G3302-SGCC
  • Tôn mạ kẽm sẵn siêu bền (ZAM-K27) JIS G3323-SGMCC
  • Inox SUS304, SUS316
  • Nhôm tấm hợp kim A5052 H32
  • Hoàn thiện: Tự nhiên, Sơn tĩnh điện, Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công
  • Lớp tải NEMA: 10A, 10B, 10C
  • Lớp tải CSA: C3M, D3M
  • Tuân thủ tiêu chuẩn: NEMA VE-1

Thang Cáp CLE

Thang cáp biên dạng Chữ E là cũng giống như thang cáp kiểu cổ điển chữ C nhưng được tăng cường thêm 2 gân tăng cứng ở giữa bụng. Các thanh ngang được hàn vào ngay mép dưới của gân tăng cứng và cánh dưới giúp cho cấu trúc thang được ổn định hơn, tức cứng hơn, sẽ cho khả năng mang tải cao hơn kiểu chữ C 15~30%. Nó được thiết kế cho những tải trọng trung bình, thời gian gia công lâu hơn và giá cao hơn kiểu chữ C 5~10%. Thang cáp CLE thường được dùng trong các công trình công nghiệp.

 

Các thông số kỹ thuật chung:

  • Biên dạng thanh dọc: Chữ E, cánh trên dưới 20mm
  • Biên dạng thanh ngang: Chữ C, 20×40
  • Khoảng cách thanh ngang: 300 (tiêu chuẩn)
  • Cách gia công: Chấn gấp định hình, liên kết bằng mối hàn vách hông và đáy cho thanh ngang và thanh dọc.
  • Cao (mm): 100, 125, 150
  • Dài: chỉ có 3 m/cây
  • Rộng (mm): 100, 150, 200, 300, 400, 500, 600
  • Độ dày (mm): 1.2, 1.5, 2.0, 2.5
  • Bán kính cong phụ kiện (mm): 300, 450, 600
  • Vật liệu phôi thép:
  • Tôn cán nóng JIS G3131-SPHC
  • Tôn mạ kẽm sẵn (Z12) JIS G3302-SGCC
  • Tôn mạ kẽm sẵn siêu bền (ZAM-K27) JIS G3323-SGMCC
  • Inox SUS304, SUS316
  • Hoàn thiện: Tự nhiên, Sơn tĩnh điện, Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công
  • Lớp tải NEMA: 10C
  • Lớp tải CSA: D3M, E3M
  • Tuân thủ tiêu chuẩn: NEMA VE-1

Thang Cáp CLC

Thang cáp biên dạng Chữ C là thang cáp kiểu cổ điển, có kết cấu đơn giản nhất, ít công đoạn gia công nhất và dễ dàng tùy biến theo yêu cầu. Nó được thiết kế cho những tải trọng nhẹ, đáp ứng thời gian giao hàng nhanh và giá rẻ (nhưng thật sự nó không rẻ nếu so sánh về hiệu suất mang tải so với kiểu Chữ E và Chữ I có cùng trọng lượng). Nhược điểm của nó là kết cấu yếu nhất, cho khả năng mang tải thấp nhất nên chỉ có loại 3 m/cây và khoảng cách giá đỡ không quá 2m (yếu nên sử dụng giá đỡ nhiều hơn -> sẽ phát sinh thêm chi phí vật tư và nhân công). Thang cáp CLC thường được sử dụng cho các công trình dân dụng.

 

Các thông số kỹ thuật chung:

  • Biên dạng thanh dọc: Chữ C, cánh trên dưới 20mm
  • Biên dạng thanh ngang: Chữ C, 15×30
  • Khoảng cách thanh ngang: 300 (tiêu chuẩn)
  • Cách gia công: Chấn gấp định hình, liên kết bằng mối hàn vách hông và đáy cho thanh ngang và thanh dọc.
  • Cao (mm): 50, 75, 100
  • Dài: chỉ có 3 m/cây
  • Rộng (mm): 100, 150, 200, 300, 400, 500, 600
  • Độ dày (mm): 1.2, 1.5, 2.0, 2.5, 3.0
  • Bán kính cong phụ kiện (mm): 300
  • Vật liệu phôi thép:
  • Tôn cán nóng JIS G3131-SPHC
  • Inox SUS304
  • Hoàn thiện: Tự nhiên, Sơn tĩnh điện, Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công
  • Lớp tải NEMA: 10A, 10B, 10C
  • Lớp tải CSA: C3M, D3M
  • Tuân thủ tiêu chuẩn: NEMA VE-1

Khay Cáp CTC

Khay cáp biên dạng Chữ C giống máng cáp chữ C nhưng có đột lỗ đáy (và hông) để thoát nhiệt cho cáp điện, nó còn được gọi là máng cáp đột lỗ, nó có kết cấu đơn và dễ dàng tùy biến theo yêu cầu. Khay cáp chữ C có kết cấu thân khay được chấn gấp định hình (một mảnh) và luôn có nắp đậy đi kèm (có thể không). Nó được thiết kế cho những tải trọng nhẹ và dùng cho các loại cáp điện động lực điện áp thấp, cáp điện điều khiển tín hiệu… Nhược điểm chung của kết cấu một mảnh (dạng hộp) là có kết cấu yếu nhất, cho khả năng mang tải thấp nhất nên chỉ có loại 3 m/cây.

 

Các thông số kỹ thuật chung:

  • Biên dạng khay: Chữ C mép trong
  • Cách gia công: Dập đột, chấn gấp định hình.
  • Cao (mm): 50, 75, 100, 125, 150
  • Dài: chỉ có 3 m/cây
  • Rộng (mm): 50, 75, 100, 150, 200, 300, 400, 500, 600
  • Độ dày (mm): 1.0, 1.2, 1.5, 2.0, 2.5
  • Bán kính cong phụ kiện (mm): 75, 150, 300
  • Vật liệu phôi thép:
  • Tôn cán nóng JIS G3131-SPHC
  • Tôn mạ kẽm sẵn (Z12) JIS G3302-SGCC
  • Tôn mạ kẽm sẵn siêu bền (ZAM-K27) JIS G3323-SGMCC
  • Inox SUS304, SUS316
  • Nhôm tấm hợp kim A5052 H32
  • Hoàn thiện: Tự nhiên, Sơn tĩnh điện, Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công
  • Lớp tải NEMA: 10A, 10B, 10C
  • Lớp tải CSA: C3M, D3M
  • Tuân thủ tiêu chuẩn: NEMA VE-1

Máng Cáp CKC

Máng cáp biên dạng Chữ C là máng cáp kiểu cổ điển, có kết cấu đơn giản nhất và dễ dàng tùy biến theo yêu cầu. Máng cáp chữ C có kết cấu dạng kín, thân máng được chấn gấp định hình (một mảnh) và luôn có nắp đậy đi kèm. Nó được thiết kế cho những tải trọng nhẹ và dùng cho các loại cáp điện động lực điện áp thấp, cáp điện điều khiển tín hiệu… Nhược điểm của nó là kết cấu yếu nhất, cho khả năng mang tải thấp nhất nên chỉ có loại 3 m/cây.

 

Các thông số kỹ thuật chung:

  • Biên dạng máng: Chữ C mép trong
  • Cách gia công: Chấn gấp định hình.
  • Cao (mm): 50, 75, 100, 125, 150
  • Dài: chỉ có 3 m/cây
  • Rộng (mm): 50, 75, 100, 150, 200, 300, 400, 500, 600
  • Độ dày (mm): 1.0, 1.2, 1.5, 2.0, 2.5
  • Bán kính cong phụ kiện (mm): 75, 150, 300
  • Vật liệu phôi thép:
  • Tôn cán nóng JIS G3131-SPHC
  • Tôn mạ kẽm sẵn (Z12) JIS G3302-SGCC
  • Tôn mạ kẽm sẵn siêu bền (ZAM-K27) JIS G3323-SGMCC
  • Inox SUS304, SUS316
  • Nhôm tấm hợp kim A5052 H32
  • Hoàn thiện: Tự nhiên, Sơn tĩnh điện, Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công
  • Lớp tải NEMA: 10A, 10B, 10C
  • Lớp tải CSA: C3M, D3M
  • Tuân thủ tiêu chuẩn: NEMA VE-1

Thang Cáp CLE

Thang cáp biên dạng Chữ E là cũng giống như thang cáp kiểu cổ điển chữ C nhưng được tăng cường thêm 2 gân tăng cứng ở giữa bụng. Các thanh ngang được hàn vào ngay mép dưới của gân tăng cứng và cánh dưới giúp cho cấu trúc thang được ổn định hơn, tức cứng hơn, sẽ cho khả năng mang tải cao hơn kiểu chữ C 15~30%. Nó được thiết kế cho những tải trọng trung bình, thời gian gia công lâu hơn và giá cao hơn kiểu chữ C 5~10%. Thang cáp CLE thường được dùng trong các công trình công nghiệp.

 

Các thông số kỹ thuật chung:

  • Biên dạng thanh dọc: Chữ E, cánh trên dưới 20mm
  • Biên dạng thanh ngang: Chữ C, 20×40
  • Khoảng cách thanh ngang: 300 (tiêu chuẩn)
  • Cách gia công: Chấn gấp định hình, liên kết bằng mối hàn vách hông và đáy cho thanh ngang và thanh dọc.
  • Cao (mm): 100, 125, 150
  • Dài: chỉ có 3 m/cây
  • Rộng (mm): 100, 150, 200, 300, 400, 500, 600
  • Độ dày (mm): 1.2, 1.5, 2.0, 2.5
  • Bán kính cong phụ kiện (mm): 300, 450, 600
  • Vật liệu phôi thép:
  • Tôn cán nóng JIS G3131-SPHC
  • Tôn mạ kẽm sẵn (Z12) JIS G3302-SGCC
  • Tôn mạ kẽm sẵn siêu bền (ZAM-K27) JIS G3323-SGMCC
  • Inox SUS304, SUS316
  • Hoàn thiện: Tự nhiên, Sơn tĩnh điện, Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công
  • Lớp tải NEMA: 10C
  • Lớp tải CSA: D3M, E3M
  • Tuân thủ tiêu chuẩn: NEMA VE-1

Thang Cáp CLC

Thang cáp biên dạng Chữ C là thang cáp kiểu cổ điển, có kết cấu đơn giản nhất, ít công đoạn gia công nhất và dễ dàng tùy biến theo yêu cầu. Nó được thiết kế cho những tải trọng nhẹ, đáp ứng thời gian giao hàng nhanh và giá rẻ (nhưng thật sự nó không rẻ nếu so sánh về hiệu suất mang tải so với kiểu Chữ E và Chữ I có cùng trọng lượng). Nhược điểm của nó là kết cấu yếu nhất, cho khả năng mang tải thấp nhất nên chỉ có loại 3 m/cây và khoảng cách giá đỡ không quá 2m (yếu nên sử dụng giá đỡ nhiều hơn -> sẽ phát sinh thêm chi phí vật tư và nhân công). Thang cáp CLC thường được sử dụng cho các công trình dân dụng.

 

Các thông số kỹ thuật chung:

  • Biên dạng thanh dọc: Chữ C, cánh trên dưới 20mm
  • Biên dạng thanh ngang: Chữ C, 15×30
  • Khoảng cách thanh ngang: 300 (tiêu chuẩn)
  • Cách gia công: Chấn gấp định hình, liên kết bằng mối hàn vách hông và đáy cho thanh ngang và thanh dọc.
  • Cao (mm): 50, 75, 100
  • Dài: chỉ có 3 m/cây
  • Rộng (mm): 100, 150, 200, 300, 400, 500, 600
  • Độ dày (mm): 1.2, 1.5, 2.0, 2.5, 3.0
  • Bán kính cong phụ kiện (mm): 300
  • Vật liệu phôi thép:
  • Tôn cán nóng JIS G3131-SPHC
  • Inox SUS304
  • Hoàn thiện: Tự nhiên, Sơn tĩnh điện, Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công
  • Lớp tải NEMA: 10A, 10B, 10C
  • Lớp tải CSA: C3M, D3M
  • Tuân thủ tiêu chuẩn: NEMA VE-1

Máng Cáp CKC

Máng cáp biên dạng Chữ C là máng cáp kiểu cổ điển, có kết cấu đơn giản nhất và dễ dàng tùy biến theo yêu cầu. Máng cáp chữ C có kết cấu dạng kín, thân máng được chấn gấp định hình (một mảnh) và luôn có nắp đậy đi kèm. Nó được thiết kế cho những tải trọng nhẹ và dùng cho các loại cáp điện động lực điện áp thấp, cáp điện điều khiển tín hiệu… Nhược điểm của nó là kết cấu yếu nhất, cho khả năng mang tải thấp nhất nên chỉ có loại 3 m/cây.

 

Các thông số kỹ thuật chung:

  • Biên dạng máng: Chữ C mép trong
  • Cách gia công: Chấn gấp định hình.
  • Cao (mm): 50, 75, 100, 125, 150
  • Dài: chỉ có 3 m/cây
  • Rộng (mm): 50, 75, 100, 150, 200, 300, 400, 500, 600
  • Độ dày (mm): 1.0, 1.2, 1.5, 2.0, 2.5
  • Bán kính cong phụ kiện (mm): 75, 150, 300
  • Vật liệu phôi thép:
  • Tôn cán nóng JIS G3131-SPHC
  • Tôn mạ kẽm sẵn (Z12) JIS G3302-SGCC
  • Tôn mạ kẽm sẵn siêu bền (ZAM-K27) JIS G3323-SGMCC
  • Inox SUS304, SUS316
  • Nhôm tấm hợp kim A5052 H32
  • Hoàn thiện: Tự nhiên, Sơn tĩnh điện, Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công
  • Lớp tải NEMA: 10A, 10B, 10C
  • Lớp tải CSA: C3M, D3M
  • Tuân thủ tiêu chuẩn: NEMA VE-1

Thang Cáp CLE

Thang cáp biên dạng Chữ E là cũng giống như thang cáp kiểu cổ điển chữ C nhưng được tăng cường thêm 2 gân tăng cứng ở giữa bụng. Các thanh ngang được hàn vào ngay mép dưới của gân tăng cứng và cánh dưới giúp cho cấu trúc thang được ổn định hơn, tức cứng hơn, sẽ cho khả năng mang tải cao hơn kiểu chữ C 15~30%. Nó được thiết kế cho những tải trọng trung bình, thời gian gia công lâu hơn và giá cao hơn kiểu chữ C 5~10%. Thang cáp CLE thường được dùng trong các công trình công nghiệp.

 

Các thông số kỹ thuật chung:

  • Biên dạng thanh dọc: Chữ E, cánh trên dưới 20mm
  • Biên dạng thanh ngang: Chữ C, 20×40
  • Khoảng cách thanh ngang: 300 (tiêu chuẩn)
  • Cách gia công: Chấn gấp định hình, liên kết bằng mối hàn vách hông và đáy cho thanh ngang và thanh dọc.
  • Cao (mm): 100, 125, 150
  • Dài: chỉ có 3 m/cây
  • Rộng (mm): 100, 150, 200, 300, 400, 500, 600
  • Độ dày (mm): 1.2, 1.5, 2.0, 2.5
  • Bán kính cong phụ kiện (mm): 300, 450, 600
  • Vật liệu phôi thép:
  • Tôn cán nóng JIS G3131-SPHC
  • Tôn mạ kẽm sẵn (Z12) JIS G3302-SGCC
  • Tôn mạ kẽm sẵn siêu bền (ZAM-K27) JIS G3323-SGMCC
  • Inox SUS304, SUS316
  • Hoàn thiện: Tự nhiên, Sơn tĩnh điện, Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công
  • Lớp tải NEMA: 10C
  • Lớp tải CSA: D3M, E3M
  • Tuân thủ tiêu chuẩn: NEMA VE-1

Thang Cáp CLC

Thang cáp biên dạng Chữ C là thang cáp kiểu cổ điển, có kết cấu đơn giản nhất, ít công đoạn gia công nhất và dễ dàng tùy biến theo yêu cầu. Nó được thiết kế cho những tải trọng nhẹ, đáp ứng thời gian giao hàng nhanh và giá rẻ (nhưng thật sự nó không rẻ nếu so sánh về hiệu suất mang tải so với kiểu Chữ E và Chữ I có cùng trọng lượng). Nhược điểm của nó là kết cấu yếu nhất, cho khả năng mang tải thấp nhất nên chỉ có loại 3 m/cây và khoảng cách giá đỡ không quá 2m (yếu nên sử dụng giá đỡ nhiều hơn -> sẽ phát sinh thêm chi phí vật tư và nhân công). Thang cáp CLC thường được sử dụng cho các công trình dân dụng.

 

Các thông số kỹ thuật chung:

  • Biên dạng thanh dọc: Chữ C, cánh trên dưới 20mm
  • Biên dạng thanh ngang: Chữ C, 15×30
  • Khoảng cách thanh ngang: 300 (tiêu chuẩn)
  • Cách gia công: Chấn gấp định hình, liên kết bằng mối hàn vách hông và đáy cho thanh ngang và thanh dọc.
  • Cao (mm): 50, 75, 100
  • Dài: chỉ có 3 m/cây
  • Rộng (mm): 100, 150, 200, 300, 400, 500, 600
  • Độ dày (mm): 1.2, 1.5, 2.0, 2.5, 3.0
  • Bán kính cong phụ kiện (mm): 300
  • Vật liệu phôi thép:
  • Tôn cán nóng JIS G3131-SPHC
  • Inox SUS304
  • Hoàn thiện: Tự nhiên, Sơn tĩnh điện, Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công
  • Lớp tải NEMA: 10A, 10B, 10C
  • Lớp tải CSA: C3M, D3M
  • Tuân thủ tiêu chuẩn: NEMA VE-1

Thang Cáp CLE

Thang cáp biên dạng Chữ E là cũng giống như thang cáp kiểu cổ điển chữ C nhưng được tăng cường thêm 2 gân tăng cứng ở giữa bụng. Các thanh ngang được hàn vào ngay mép dưới của gân tăng cứng và cánh dưới giúp cho cấu trúc thang được ổn định hơn, tức cứng hơn, sẽ cho khả năng mang tải cao hơn kiểu chữ C 15~30%. Nó được thiết kế cho những tải trọng trung bình, thời gian gia công lâu hơn và giá cao hơn kiểu chữ C 5~10%. Thang cáp CLE thường được dùng trong các công trình công nghiệp.

 

Các thông số kỹ thuật chung:

  • Biên dạng thanh dọc: Chữ E, cánh trên dưới 20mm
  • Biên dạng thanh ngang: Chữ C, 20×40
  • Khoảng cách thanh ngang: 300 (tiêu chuẩn)
  • Cách gia công: Chấn gấp định hình, liên kết bằng mối hàn vách hông và đáy cho thanh ngang và thanh dọc.
  • Cao (mm): 100, 125, 150
  • Dài: chỉ có 3 m/cây
  • Rộng (mm): 100, 150, 200, 300, 400, 500, 600
  • Độ dày (mm): 1.2, 1.5, 2.0, 2.5
  • Bán kính cong phụ kiện (mm): 300, 450, 600
  • Vật liệu phôi thép:
  • Tôn cán nóng JIS G3131-SPHC
  • Tôn mạ kẽm sẵn (Z12) JIS G3302-SGCC
  • Tôn mạ kẽm sẵn siêu bền (ZAM-K27) JIS G3323-SGMCC
  • Inox SUS304, SUS316
  • Hoàn thiện: Tự nhiên, Sơn tĩnh điện, Mạ kẽm nhúng nóng sau gia công
  • Lớp tải NEMA: 10C
  • Lớp tải CSA: D3M, E3M
  • Tuân thủ tiêu chuẩn: NEMA VE-1