Khác

Laser CO2 là hệ thống laser tạo ra các chùm ánh sáng cực mạnh bằng khí carbon dioxide với điện. Laser CO2 là một trong những loại laser công nghiệp phổ biến nhất và được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng gia công kim loại.

Laser CO2
Laser CO2 sử dụng rộng rãi trong gia công kim loại
Laser là công cụ tuyệt vời để khắc và hàn kim loại. Họ cũng có thể cắt kim loại tấm và ống mỏng với độ chính xác cực cao, mặc dù chúng không thể được sử dụng để cắt xuyên qua kim loại dày.

Đặc biệt, đây là loại laser phổ biến và được coi là công cụ gia công kim loại vì chúng không chịu một số hạn chế của các công cụ gia công kim loại khác. Việc ghi nhãn của các bộ phận điện tử rất nhỏ, ví dụ, yêu cầu một công cụ có thể tạo ra một nhãn có thể đọc được mà không làm hỏng bề mặt mà nó được ghi.

Khắc laser liên quan đến việc không có ngoại lực hoặc chuyển động mạnh mẽ khác và có thể tạo ra các bản khắc nông như một vài micromet. Trong cắt kim loại tấm, lưỡi dao và thiết bị dập có thể cong vênh hoặc tạo ra các vệt ở các cạnh của kim loại.

Trong các ứng dụng mà hình dạng của kim loại cắt không bị phá vỡ, laser có khả năng tạo ra các vết cắt sạch mà không ảnh hưởng đến kim loại theo bất kỳ cách nào không mong muốn. Ngoài ra, laser cắt kim loại mà không để lại các mảnh lưỡi siêu nhỏ hoặc bất kỳ chất gây ô nhiễm nào khác.

Laser là từ viết tắt của sự khuếch đại ánh sáng bằng sự phát xạ kích thích. Laser là bộ khuếch đại ánh sáng, có nghĩa là chúng tạo ra ánh sáng và khuếch đại nó bằng điện. Khi một số loại ánh sáng được khuếch đại và tập trung mạnh, nhiệt được tạo ra tại tiêu điểm, đó là điểm mà ánh sáng tập trung mạnh nhất.

Tùy thuộc vào cường độ của chùm ánh sáng và mức độ tập trung của nó, lượng nhiệt sinh ra sẽ khác nhau. Để tạo ra một chùm ánh sáng mạnh hơn, các buồng khuếch đại quang học thường chứa đầy các khí, khi được kích thích bằng điện sẽ giải phóng các photon. Phát xạ này tạo ra chùm ánh sáng, sau đó được định hướng bởi một số bề mặt phản chiếu được đặt ở vị trí chiến lược và tập trung bởi một loạt thấu kính.

Khí carbon dioxide thường được sử dụng trong các hệ thống laser vì nó không tốn kém và hiệu quả cao. So với các khí khác, carbon dioxide dễ dàng được kích thích và có thể được sử dụng để tạo ra các chùm tia laser mạnh mẽ. Laser CO2 được cấu hình dễ dàng để phù hợp với phạm vi ứng dụng mà chúng được sử dụng. Họ thậm chí đã chứng minh hiệu quả cho các ứng dụng y tế như chăm sóc da và các thủ tục chăm sóc nha khoa.

Thực tế đã chứng minh, việc nghiên cứu ứng dụng và quản lý chất lượng các loại kết cấu tiên tiến đảm bảo hài hòa các yếu tố kinh tế-kỹ thuật, trong đó đặc biệt là kết cấu thép trong xây dựng công trình ở Việt Nam, đã có những bước phát triển đáng ghi nhận.

Số lượng công trình sử dụng kết cấu thép, vật liệu thép tăng nhanh; công nghệ chế tạo kết cấu thép ngày càng tiến bộ; các loại hình kết cấu sử dụng trong xây dựng công trình ngày càng đa dạng.
Bên cạnh đó, hệ thống tiêu chuẩn về công tác sản xuất, chế tạo, thi công lắp ráp, thí nghiệm và quản lý chất lượng thép và kết cấu thép đang ngày càng hoàn thiện, từng bước hội nhập với trình độ khu vực và thế giới.
​Kinh nghiệm trao đổi tại hội thảo “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ kết cấu thép cho các công trình giao thông ở Việt Nam” tổ chức sáng 8/9​ sẽ là nguồn tham khảo quan trọng giúp Bộ Giao thông Vận tải trong việc xem xét, định hướng triển khai ứng dụng các công nghệ mới, tiên tiến trong thời gian tới vào công tác đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông ở Việt Nam.
Theo Bộ Giao thông Vận tải, với sự giúp đỡ các đối tác Nhật Bản, trong đó có Tập đoàn thép Nippon và Sumitomo Metal, Việt Nam đã xây dựng và công bố các tiêu chuẩn Việt Nam để làm cơ sở cho việc ứng dụng rộng rãi công nghệ kế cấu thép trong công trình giao thông.
Tại hội thảo, nhiều đại biểu cho rằng Việt Nam nằm trên nền đất yếu và nền đá gốc sâu, việc tăng cường và phát triển ứng dụng công nghệ kết cấu thép tại các công trình xây dựng nói chung, công trình giao thông nói riêng là rất cần thiết.
Tuy nhiên, ông Masataka Tatsuta, Trưởng phòng Kỹ thuật các sản phẩm xây dựng ở nước ngoài (Tập đoàn thép Nippon và Sumitomo Metal) cho rằng để ứng dụng công nghệ kết cấu thép có hiệu quả, cần lựa chọn các công nghệ phù hợp cho môi trường Việt Nam như ăn mòn/chống ăn mòn, cũng như các tiêu chuẩn/quy chuẩn, kết quả và vật liệu thép được áp dụng cần được giải quyết.
Ngoài ra, để phổ biến ứng dựng công nghệ kết cấu thép tại Việt Nam, những tiêu chuẩn phù hợp với Việt Nam cần phải được thiết lập.

DK (nguồn: theobaoxaydung.com.vn)

Chúng ta sẽ tìm hiểu cấu tạo của các hợp kim chính thường dùng trong đời sống .Nào hãy cùng theo dõi nhé.

Thành phần của một số hợp kim điển hình:
Hợp kim cụ thể trộn theo tỷ lệ được quy định, tạo ra các thành phần kim loại với chất lượng như mong muốn. Chúng có thể là kim loại màu (chứa sắt) hoặc kim loại màu (không chứa sắt), dẫn điện, từ tính, chịu nhiệt hoặc không ăn mòn.

Các thành phần của các hợp kim này là tương tự nhau, nhưng việc thay đổi công thức cơ bản gây ra các biến thể có thể có ý nghĩa đối với sự xuất hiện hoặc chức năng của chúng. Khả năng gia công bị ảnh hưởng bởi việc bổ sung các yếu tố.

1 Hợp kim đồng
Thành phần kim loại của hợp kim này như sau:

Đồng = 55-59%
Chì = 2,5-3,5%
Kẽm = tỷ lệ cân bằng
Bằng cách thêm tỷ lệ đồng cao hơn một chút và tỷ lệ chì, hợp kim vẫn giữ được màu đồng, nhưng cung cấp một sản phẩm phù hợp với việc uốn cong.

Bằng cách tăng tỷ lệ phần trăm của cả hai, đồng và chì, sẽ tạo ra đồng thau màu vàng sáng. Việc bổ sung thiếc tạo ra đồng thau có khả năng chống ăn mòn trong nước muối và giữ được mức độ gia công tốt.

2 Hợp kim Niken
Hợp kim niken là hợp kim kim loại, trong đó niken có tỷ lệ cao nhất so với bất kỳ nguyên tố nào khác được sử dụng trong thành phần của nó. Niken là một nguyên tố hợp kim cực kỳ phổ biến vì nó rất linh hoạt và có thể hợp kim với hầu hết mọi kim loại.

Nhìn chung, các hợp kim dựa trên niken có khả năng chịu nhiệt cũng như chống ăn mòn cao chống lại phổ rộng của các phương tiện ăn mòn như hóa học, kiềm, dầu mỏ và nước biển.

3 Hợp kim thép
Là một hợp kim của sắt và carbon được sử dụng trong mọi ngõ ngách của ngành công nghiệp. Sắt hiếm khi được tìm thấy ở dạng nguyên chất của nó mềm và dễ uốn. Việc bổ sung tới 2,14% carbon, tính theo trọng lượng, ổn định và làm cứng sắt, tạo ra thép. Liên kết đẳng hướng của các hợp kim nguyên tố diễn ra khi các thành phần được nung nóng đến nhiệt độ quy định.

Thay đổi lượng carbon hoặc thêm các yếu tố khác làm thay đổi cấu trúc phân tử và tính chất vật lý của thép. Một số loại thép hợp kim bao gồm thép carbon, thép công cụ, thép không gỉ và hợp kim máy bay. Thép không gỉ là một hợp kim gần như không oxy hóa với tối thiểu 11% crôm, làm cho nó có khả năng chống ăn mòn cao.

Thép không gỉ có khả năng chống lại sự phát triển của vi khuẩn và có thể được làm sạch bằng hơi nước, do đó được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp thực phẩm và y tế. Nó có thể được hình thành thành tấm, cuộn, thanh, tấm hoặc dây.

Nó được sử dụng về mặt kiến ​​trúc cho các mục đích cấu trúc, cũng như thẩm mỹ. Bể chứa hoặc vận chuyển thực phẩm hoặc chất lỏng ăn mòn được làm bằng thép không gỉ, cũng như nhiều bộ phận cho thiết bị sản xuất, chẳng hạn như các bộ phận băng tải và máy móc nhà máy đóng gói.

4 Hợp kim nhôm
Là hỗn hợp của kim loại nguyên chất Nhôm (Al) với magiê, mangan, sắt, silicone, kẽm hoặc đồng…được chia thành hai nhóm chính là hợp kim nhôm biến dạng và hợp kim nhôm đúc.

Kim loại nhôm và hợp kim của nhôm đứng thứ hai về sản xuất và ứng dụng trong đời sống. Điều này là do hợp kim nhôm có những tính chất phù hợp với nhiều công dụng phổ biến.

Hợp kim của nhôm nhận được nhiều ưu đãi và được sử dụng nhiều trong các cấu trúc kỹ thuật và thành phần trọng lượng rất nhẹ và khả năng chống ăn mòn như là: ngành viễn thông, hàng không vũ trụ, quân sự, giao thông vận tải, chế tạo cơ khí, sản xuất máy móc…

5 Hợp kim vonfram
Đã được phát triển để sử dụng trong các dây tóc bóng đèn, che chắn bức xạ, hàn TIG và ống tia X. Do mật độ cao, hợp kim vonfram đã được sử dụng để sản xuất các loại đạn xuyên thấu.

Cacbua vonfram có điểm nóng chảy và độ cứng rất cao. Nó được sử dụng để chế tạo các công cụ cắt cacbua, như lưỡi cưa, dao, tiện và dao phay dùng trong chế biến gỗ, khai thác, gia công kim loại và xây dựng.

6 Vàng
Là một kim loại cơ bản rất mềm. Nó được đo bằng độ tinh khiết và trọng lượng, tính theo đơn vị gọi là carat (k). Vàng nguyên chất là 24k. Hợp kim được thêm vào để tăng cường vàng. Số lượng carat đề cập đến tỷ lệ vàng nguyên chất so với hợp kim. Vàng 18k có 6 phần hợp kim. Vàng 14k có 10 phần hợp kim. Vàng 10k có 14 phần hợp kim.

Các yếu tố cụ thể trong tỷ lệ hợp kim cung cấp cho vàng độ cứng và màu sắc của nó. Các hợp kim bằng vàng là một nửa đồng và một nửa bạc. Hợp kim vàng hồng chứa ba phần tư đồng và một phần tư bạc. Hợp kim vàng xanh chứa một phần tư đồng và ba phần tư bạc. Hợp kim vàng trắng chứa khoảng một phần năm đồng, một phần năm kẽm và ba phần năm niken.

1 Hợp kim là gì?

Hợp kim là vật liệu kim loại đã được pha trộn với các kim loại hoặc vật liệu khác để tăng cường hoặc triệt tiêu các đặc tính cụ thể. Điều này có thể nhằm mục đích làm cứng, chống ăn mòn, dễ uốn, chịu được nhiệt độ hoặc để tạo điều kiện thuận lợi cho các khả năng sản xuất khác, chẳng hạn như ép đùn hoặc đúc.

2 Tính chất của hợp kim
Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần các đơn chất tham gia cấu tạo mạng tinh thể của hợp kim:

Ví dụ:

Hợp kim không bị ăn mòn: Fe – Cr – Ni (Thép không gỉ – Inox)
Hợp kim siêu cứng: W – Co, Co – Cr – W -Fe, …
Hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp: Sn – Pb (thiếc hàn),…
Hợp kim nhẹ, cứng và bền: Al – Si, Al – Cu – Mn – Mg
Ứng dụng của hợp kim:
Hợp kim được sử dụng trong các ngành công nghiệp khác nhau bao gồm: khai thác, xử lý và phân phối, xây dựng, nông nghiệp, kiến ​​trúc, đóng gói và vận chuyển, ô tô, y tế, hàng hải, hàng không vũ trụ, quân sự, dược phẩm, sản phẩm tiêu dùng và công nghiệp sản xuất bao gồm dầu mỏ và hóa chất.

Các ứng dụng cụ thể trong các ngành này bao gồm tua bin khí, động cơ điện, tàu, ống, dụng cụ công nghiệp và các bộ phận máy như bánh răng, mài mòn, dụng cụ nha khoa, thiết bị y tế, bộ phận truyền tải điện, hộp số, mảnh tên lửa và các bộ phận khác nhau của tàu biển.

Ngoài ra còn có các hợp kim được sử dụng làm chất siêu dẫn trong các ứng dụng nhiệt độ rất thấp, và có những hợp kim được thiết kế để chống lại tác động ăn mòn của nước muối và được sử dụng trong các nhà máy khử muối.

 

1. Nguyên nhân dẫn tới sự cố chập điện không mong muốn.
• Dây điện không được bảo vệ bởi ống đi dây điện mạ kẽm điện phân ( ống thép luồn dây điện, ống ruột gà lõi thép) để đi âm tường hoặc dưới hầm tòa nhà.
• Thiếu cầu dao, cầu chì dẫn đến chập, cháy.
• Động vật cắn
• Vách tường bị thấm, ẩm ướt làm cho dây dẫn nhanh bị mục, gây rò rỉ điện
• Ổ cắm điện gần với mặt đất, dễ bị ẩm khi có mưa lớn.
• Điện quá tải với thiết bị điện trong nhà, nhu cầu sử dụng tăng cao nhưng không đủ dây tải.

2. Cách phòng tránh khi bị rò rỉ điện:
– Đi dây điện trong ống thép luồn dây điện hoặc ống ruột gà lõi thép với mật độ chiếm chỗ của dây so với tiết diện ống dưới 75%. Các ống này có khả năng chịu lực, cứng, chống thấm nước và sự tác động của một số động vật.
– Chia đường điện thành nhiều nhánh để dễ thao tác ngắt điện cục bộ từng khu vực khi xảy ra sự cố hoặc sửa chữa, bảo trì hệ thống điện
– Sử dụng ống luồn đàn hồi với hệ thống dây dẫn điện lắp đặt tại những nơi như trần la phông, trần thạch cao, tường gạch ống…
– Dùng màu giống nhau đối với các dây nóng của cùng một đường điện phân phối, khác nhau với hai đường điện phân phối ( thông thường , dây nóng của đường phân phối 1 có màu đỏ, dây nóng đường phân phối 2 có màu vàng). Dùng màu riêng biệt đối với hệ thống nối đất (nên chọn dây màu xanh sọc vàng hoặc vàng sọc xanh).
– Đi dây ở những nơi khô ráo, tránh xa các nguồn nhiệt lớn hơn 70ºC

Tuyệt đối không nên :
– Đặt ổ cắm điện ở những nơi dễ bị ẩm ướt.
– Có mối nối khi đi âm tường dây điện
– Đặt dây điện những vị trí có thể đóng đinh, khoan lỗ.
– Sử dụng ống dẫn nước, ống dẫn khí thải làm ống bọc dây điện.
– Sử dụng chung với đường điện thoại, cáp truyền hình.
– Đặt dây sâu quá 1/3 độ dày của tường

Rơle là một công tắc điện từ được vận hành bởi một dòng điện tương đối nhỏ có thể bật hoặc tắt một dòng điện lớn hơn nhiều. Trái tim của rơle là một nam châm điện (một cuộn dây trở thành một nam châm tạm thời khi dòng điện chạy qua nó)

Bạn có thể nghĩ về rơle như một loại đòn bẩy điện: bật nó bằng một dòng điện nhỏ và nó bật (“đòn bẩy”) một thiết bị khác sử dụng dòng điện lớn hơn nhiều.

Trong kỹ thuật công nghiệp, nhiều cảm biến là những thiết bị điện tử cực kỳ nhạy cảm và chỉ tạo ra dòng điện nhỏ. Nhưng thường thì chúng ta cần chúng để điều khiển các thiết bị lớn hơn sử dụng dòng điện lớn hơn. Relay thu hẹp khoảng cách, tạo điều kiện cho dòng điện nhỏ kích hoạt dòng điện lớn hơn. Điều đó có nghĩa là rơle có thể hoạt động như công tắc (bật và tắt) hoặc là bộ khuếch đại (chuyển đổi dòng điện nhỏ thành dòng lớn hơn).

Cấu tạo của rơle như thế nào?

Trong một rơle thường có cấu tạo gồm 4 phần chính, đó là:

  • Nam châm điện
  • Phần ứng
  • Tiếp điểm
  • Lá nhíp, lò xo

Phân loại rơle điện từ có trên thị trường

Từ khi được phát minh, thì rơle cho thấy tầm quan trọng của chúng và rất nhiều biến thể rơle ra đời. Chẳng hạn như những loại mà chúng ta sắp tìm hiểu dưới đây:

  • Rơle điện áp cao: Chúng được thiết kế đặc biệt để chuyển đổi điện áp và dòng điện cao vượt quá khả năng của rơle thông thường (thường lên đến 10.000 volt và 30 ampe).
  • Relay điện tử và bán dẫn (còn gọi là rơle trạng thái rắn hoặc SSR): Những dòng chuyển đổi này hoàn toàn bằng điện tử, không có bộ phận chuyển động, vì vậy chúng nhanh hơn, êm hơn, nhỏ hơn, đáng tin cậy hơn và bền bỉ hơn so với relay điện từ. Nhược điểm là chúng thường đắt hơn, kém hiệu quả hơn và không phải lúc nào cũng hoạt động hoàn hảo và có thể dự đoán được (do các vấn đề như dòng điện rò rỉ).