Các loại hợp kim phổ biến

Chúng ta sẽ tìm hiểu cấu tạo của các hợp kim chính thường dùng trong đời sống .Nào hãy cùng theo dõi nhé.

Thành phần của một số hợp kim điển hình:
Hợp kim cụ thể trộn theo tỷ lệ được quy định, tạo ra các thành phần kim loại với chất lượng như mong muốn. Chúng có thể là kim loại màu (chứa sắt) hoặc kim loại màu (không chứa sắt), dẫn điện, từ tính, chịu nhiệt hoặc không ăn mòn.

Các thành phần của các hợp kim này là tương tự nhau, nhưng việc thay đổi công thức cơ bản gây ra các biến thể có thể có ý nghĩa đối với sự xuất hiện hoặc chức năng của chúng. Khả năng gia công bị ảnh hưởng bởi việc bổ sung các yếu tố.

1 Hợp kim đồng
Thành phần kim loại của hợp kim này như sau:

Đồng = 55-59%
Chì = 2,5-3,5%
Kẽm = tỷ lệ cân bằng
Bằng cách thêm tỷ lệ đồng cao hơn một chút và tỷ lệ chì, hợp kim vẫn giữ được màu đồng, nhưng cung cấp một sản phẩm phù hợp với việc uốn cong.

Bằng cách tăng tỷ lệ phần trăm của cả hai, đồng và chì, sẽ tạo ra đồng thau màu vàng sáng. Việc bổ sung thiếc tạo ra đồng thau có khả năng chống ăn mòn trong nước muối và giữ được mức độ gia công tốt.

2 Hợp kim Niken
Hợp kim niken là hợp kim kim loại, trong đó niken có tỷ lệ cao nhất so với bất kỳ nguyên tố nào khác được sử dụng trong thành phần của nó. Niken là một nguyên tố hợp kim cực kỳ phổ biến vì nó rất linh hoạt và có thể hợp kim với hầu hết mọi kim loại.

Nhìn chung, các hợp kim dựa trên niken có khả năng chịu nhiệt cũng như chống ăn mòn cao chống lại phổ rộng của các phương tiện ăn mòn như hóa học, kiềm, dầu mỏ và nước biển.

3 Hợp kim thép
Là một hợp kim của sắt và carbon được sử dụng trong mọi ngõ ngách của ngành công nghiệp. Sắt hiếm khi được tìm thấy ở dạng nguyên chất của nó mềm và dễ uốn. Việc bổ sung tới 2,14% carbon, tính theo trọng lượng, ổn định và làm cứng sắt, tạo ra thép. Liên kết đẳng hướng của các hợp kim nguyên tố diễn ra khi các thành phần được nung nóng đến nhiệt độ quy định.

Thay đổi lượng carbon hoặc thêm các yếu tố khác làm thay đổi cấu trúc phân tử và tính chất vật lý của thép. Một số loại thép hợp kim bao gồm thép carbon, thép công cụ, thép không gỉ và hợp kim máy bay. Thép không gỉ là một hợp kim gần như không oxy hóa với tối thiểu 11% crôm, làm cho nó có khả năng chống ăn mòn cao.

Thép không gỉ có khả năng chống lại sự phát triển của vi khuẩn và có thể được làm sạch bằng hơi nước, do đó được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp thực phẩm và y tế. Nó có thể được hình thành thành tấm, cuộn, thanh, tấm hoặc dây.

Nó được sử dụng về mặt kiến ​​trúc cho các mục đích cấu trúc, cũng như thẩm mỹ. Bể chứa hoặc vận chuyển thực phẩm hoặc chất lỏng ăn mòn được làm bằng thép không gỉ, cũng như nhiều bộ phận cho thiết bị sản xuất, chẳng hạn như các bộ phận băng tải và máy móc nhà máy đóng gói.

4 Hợp kim nhôm
Là hỗn hợp của kim loại nguyên chất Nhôm (Al) với magiê, mangan, sắt, silicone, kẽm hoặc đồng…được chia thành hai nhóm chính là hợp kim nhôm biến dạng và hợp kim nhôm đúc.

Kim loại nhôm và hợp kim của nhôm đứng thứ hai về sản xuất và ứng dụng trong đời sống. Điều này là do hợp kim nhôm có những tính chất phù hợp với nhiều công dụng phổ biến.

Hợp kim của nhôm nhận được nhiều ưu đãi và được sử dụng nhiều trong các cấu trúc kỹ thuật và thành phần trọng lượng rất nhẹ và khả năng chống ăn mòn như là: ngành viễn thông, hàng không vũ trụ, quân sự, giao thông vận tải, chế tạo cơ khí, sản xuất máy móc…

5 Hợp kim vonfram
Đã được phát triển để sử dụng trong các dây tóc bóng đèn, che chắn bức xạ, hàn TIG và ống tia X. Do mật độ cao, hợp kim vonfram đã được sử dụng để sản xuất các loại đạn xuyên thấu.

Cacbua vonfram có điểm nóng chảy và độ cứng rất cao. Nó được sử dụng để chế tạo các công cụ cắt cacbua, như lưỡi cưa, dao, tiện và dao phay dùng trong chế biến gỗ, khai thác, gia công kim loại và xây dựng.

6 Vàng
Là một kim loại cơ bản rất mềm. Nó được đo bằng độ tinh khiết và trọng lượng, tính theo đơn vị gọi là carat (k). Vàng nguyên chất là 24k. Hợp kim được thêm vào để tăng cường vàng. Số lượng carat đề cập đến tỷ lệ vàng nguyên chất so với hợp kim. Vàng 18k có 6 phần hợp kim. Vàng 14k có 10 phần hợp kim. Vàng 10k có 14 phần hợp kim.

Các yếu tố cụ thể trong tỷ lệ hợp kim cung cấp cho vàng độ cứng và màu sắc của nó. Các hợp kim bằng vàng là một nửa đồng và một nửa bạc. Hợp kim vàng hồng chứa ba phần tư đồng và một phần tư bạc. Hợp kim vàng xanh chứa một phần tư đồng và ba phần tư bạc. Hợp kim vàng trắng chứa khoảng một phần năm đồng, một phần năm kẽm và ba phần năm niken.

Related Posts:

Những kích thước phổ biến của khay cáp

Khay cáp tên tiếng Anh là “cable tray” hoặc “perforated cable...

Các chất liệu phổ biến tạo nên thang máng cáp

Hôm nay mời các bạn hãy cùng máng lưới Bestray...

Khả năng ăn mòn

ZAM và sản phẩm mạ kẽm nhúng nóng sau (HDZ)...